Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối Bài 1: Nỗi buồn chiến tranh
Giáo án NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức Bài 1: Nỗi buồn chiến tranh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : NỖI BUỒN CHIẾN TRANH
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS chỉ ra và phân tích được một số nét đặc trưng của tiểu thuyết hiện đại trên các phương diện: nhìn cuộc sống từ góc độ đời tư, khả năng soi tỏ tường tận đời sống bên trong của nhân vật; sự luân chuyển điểm nhìn trong nghệ thuật trần thuật… thể hiện qua văn bản Nỗi buồn chiến tranh.
- Nhận biết và phân tích được hiệu quả nghệ thuật của thủ pháp đồng hiện và bút pháp dòng ý thức trong đoạn trích.
- Nhận biết và phân tích được cách nhìn nhận, đánh giá đa chiều về các sự kiện đời sống và về bản thân nghệ thuật tiểu thuyết.
- Vận dụng được những kĩ năng sau khi học xong văn bản Nỗi buồn chiến tranh để đọc hiểu tiểu thuyết hiện đại và thực hiện nhiệm vụ thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh đề hiểu về thể loại tiểu thuyết.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản Nỗi buồn chiến tranh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Nỗi buồn chiến tranh.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận cá nhân về văn bản Nỗi buồn chiến tranh.
Năng lực số
- 2.1.NC1a: Thành thạo truy cập và thẩm định các nguồn tư liệu số về văn học hậu chiến Việt Nam và phong cách nghệ thuật của Bảo Ninh.
- 6.1.NC1a: Sử dụng các công cụ kỹ thuật số để sơ đồ hóa cấu trúc phi tuyến tính (đồng hiện, dòng ý thức) của văn bản.
- 6.3.NC1a: Khai thác trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích sự chuyển dịch điểm nhìn trần thuật và các biểu tượng nghệ thuật trong tác phẩm.
3. Phẩm chất
- Biết đồng cảm với những chấn thương tinh thần của con người thời hậu chiến, biết quý trọng cuộc sống hòa bình và biết ơn những người đã cống hiến và hi sinh cho Tổ quốc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD
- SGK, SGV Ngữ văn 12;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với HS
- SGK, SBT Ngữ văn 12.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
- Bố cục
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: GV cho HS xem 1 video và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem video và trả lời câu hỏi: Qua đoạn video em nhận xét gì về hậu quả mà chiến tranh để lại trên dải đất hình chữ S này?
https://www.youtube.com/watch?v=MFa6xd728dM
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: Chiến tranh tuy đã lùi xa gần một nửa thế kỉ song những tàn dư nó để lại cho con người, cho dải đất hình chữ S này vẫn còn âm ỉ. Biết bao nhiêu gia đình tan nát, biết bao nhiêu con người mang theo nỗi ám ảnh đến tận cuối đời. Đó là những nỗi đau không bút mực nào có thể diễn tả hết được.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Chiến tranh dù là ở bất kì đâu trên thế giới này cũng là một nỗi kinh hoàng. Dân tộc ta tuy đã sạch bóng quân thù ngót nửa thế kỉ nhưng đâu đó những nỗi đau chiến tranh vẫn còn hiện hữu, âm ỉ trên từng số phận, mảnh đời. Không chỉ những mất mát về con người, về kinh tế mà hơn cả đó là nỗi đau về tinh thần mà chắc chắn không bút mực nào có thể diễn tả hết. Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng đi sâu vào khám phá thế giới nội tâm của một con người đi từng đi qua chiến tranh qua tác phẩm Nỗi buồn chiến tranh của nhà văn Bảo Ninh.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Nỗi buồn chiến tranh.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tác giả Bảo Ninh văn bản Nỗi buồn chiến tranh.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến Bảo Ninh và văn bản Nỗi buồn chiến tranh.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
- Mục tiêu: HS vận dụng các tri thức ngữ văn để tìm hiểu theo đúng đặc trưng của tiểu thuyết hiện đại trên các phương diện như:
+ Khám phá thế giới nội tâm của nhân vật Kiên.
+ Ngôi kể và điểm nhìn của đoạn trích.
+ Thủ pháp đồng hiện và bút pháp dòng ý thức thể hiện trong tác phẩm.
- Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Nỗi buồn chiến tranh.
- Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Nỗi buồn chiến tranh.
- Tổ chức thực hiện
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Người kể chuyện và điểm nhìn trong đoạn trích Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. - GV chia lớp thành các nhóm thảo luận trong vòng 3 phút để trả lời câu hỏi và hoàn thành phiếu học tập sau đây. +Theo em, ngôi kể và điểm nhìn có sự dịch chuyển như thế nào trong phần hai của đoạn trích? PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
+ Người kể chuyện đã nêu những nhận xét gì về cuốn tiểu thuyết của nhân vật Kiên đang viết dở? Nhận xét đó có liên quan thế nào đến đặc điểm của tiểu thuyết hiện đại? + Trong đoạn trích, phần kể việc Kiên bỏ đi và “tôi” đọc lại bản thảo của Kiên góp phần soi tỏ điều gì về bản chất nỗi đau của nhân vật chính, về công việc viết tiểu thuyết? - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - Các nhóm thảo luận để trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, chốt kiến thức. | II. Khám phá văn bản
+ Điểm nhìn cũng như ngôi kể chính là một dụng ý của tác giả. Điểm nhìn có sự dịch chuyển rất lớn thể hiện được ý đồ của nhà văn.
+ “Bản thảo tiểu thuyết của Kiên dầy dần lên và dần đến đoạn kết, song đồng thời cũng như thể mỗi ngày một thêm dang dở. Những chương sau như là điệp khúc của các chương phía trước”. + “Có vẻ như chẳng một trình tự nào hết. Trang nào cũng hầu như là trang đầu, trang nào cũng có vẻ là trang cuối. + “Đây vẫn là một sáng tác dựa trên cảm hứng chủ đạo của sự rối bời”. + “Mạch chuyện không ngừng đứt gãy. Tác phẩm từ đầu đến cuối không hề có nổi một tuyến chung, một bề mặt đại khái nào mà hoàn toàn là những khối hình thù”. + “Sự mất bố cục, sự thiếu mạch lạc, thiếu bao quát nhiều khi chứng tỏ sự hụt hẫng của tư duy người viết, chứng tỏ cái vẻ “lực bất tòng tâm” của y”. …… Những điều này có sự liên hệ đến đặc điểm của tiểu thuyết hiện đại như: + Tiểu thuyết hiện đại có đặc điểm kết cấu đa tầng và đa tuyến; nhân vật có khi vắng bóng hoặc không có diện mạo, tính cách hoàn chỉnh; điểm nhìn và ngôi kể có thể thay đổi rất bất ngờ, linh hoạt, ngôn ngữ đa thanh… => Đây cũng là sự lí giải vì sao với những người đọc quen với lối tư duy đơn tuyến thường thụ động và cảm thấy “khó đọc” khi va chạm tiểu thuyết hiện đại. + Bên cạnh đó, với những sự cách tân, đột phá tiểu thuyết hiện đại cũng góp phần nhào nặn lại người đọc, buộc người đọc phải thay đổi nhiều thói quen tiếp nhận, ngoài chú ý câu chuyện cũng cần quan tâm đến cách kể, các viết đầy tính “khiêu khích” của tác giả, phải chủ động sáng tạp giữa văn bản này và văn bản khác. + Hình thành được cách đọc phù hợp đối với tiểu thuyết hiện. Điều này vô cùng khó khăn đòi hỏi người đọc phải liên tục thích ứng, khám phá đồng sáng tạo với tác giả, khắc phục cách nhìn đông cứng về những điều thường được xem là hình mẫu.
+ Những suy ngẫm về nhân vật Kiên
+ Công việc viết tiểu thuyết
| |||||||||||||
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| ||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Khám phá thế giới nội tâm của nhân vật Kiên Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. - GV hướng dẫn HS chia nhóm, tìm hiểu về văn bản thông qua 3 trạm dừng chân: + Trạm 1: Nhân vật Kiên xuất hiện trong đoạn trích với trạng thái tâm lí như thế nào? + Trạm 2: Trong hồi ức của Kiên, chiến tranh đã hiện lên với “khuôn mặt” như thế nào? Đây có phải là “khuôn mặt” duy nhất của chiến tranh hay không? Vì sao? + Trạm 3: Vì sao Kiên được “phục sinh trong chuỗi dài tái hiện”? - GV yêu cầu HS sử dụng AI (Mô hình ngôn ngữ lớn) để thực hiện lệnh: "Phân tích sự thay đổi giọng điệu trần thuật khi điểm nhìn chuyển từ người kể chuyện ngôi thứ ba sang dòng độc thoại nội tâm của nhân vật Kiên trong đoạn trích". HS đối chiếu kết quả của AI với văn bản để rút ra nhận xét riêng. - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - Các nhóm thảo luận để trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - Hành trình theo các trạm dừng chân. - GV theo dõi và điều hành hỗ trợ HS khi cần. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, chốt kiến thức. |
+ Kiên được biết đến là một anh bộ đội bước ra từ cuộc chiến với chấn thương tâm hồn nặng nề trước những hi sinh, mất mát, đổ vỡ của chiến tranh. + Trạng thái tâm lí của nhân vật thường là những buồn đau dai dẳng, luôn bị kí ức chiến tranh lôi ngược về quá khứ (hồn xiêu phách lạc, ý thức mờ mọt, lú lẫn, mê mẩn, cô quạnh, âu sầu, bi quan bế tắc, vô vọng….)
=>Trở về quá khứ, nhân vật Kiên thấy được chính mình khi ống với toàn bộ kí ức. Kiên trờ thành một hiện tượng “dị biệt, khó cắt nghĩa” trong mắt mọi người. Đo cũng là số phận của con người “đi tìm thời gian đã mất”. Và anh đã hạnh phúc vì “tắm gội” trong kí ức, tâm hồn anh như được phục sinh. Điều này gợi lên nhiều nhận thức sâu sắc và mới mẻ cho độc giả. | 6.3.NC1a: HS khai thác trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích sự chuyển dịch điểm nhìn trần thuật và các biểu tượng nghệ thuật trong tác phẩm. | ||||||||||||
Nhiệm vụ 3: Thủ pháp đồng hiện và bút pháp dòng ý thức thể hiện trong đoạn trích Nỗi buồn chiến tranh Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
+ Hãy phân tích thủ pháp đồng hiện và bút pháp dòng ý thức thể hiện qua đoạn trích Nỗi buồn chiến tranh? - GV yêu cầu HS sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy (như Miro hoặc MindMeister) để thiết kế một "Bản đồ dòng ý thức" của Kiên, thể hiện sự đan xen giữa hiện tại (hậu chiến) và quá khứ (trong chiến tranh) thông qua các liên kết phi tuyến tính. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - Các nhóm thảo luận để trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - GV mời 1 vài nhóm đứng dậy trả lời câu hỏi. - GV theo dõi và điều hành hỗ trợ HS khi cần. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, chốt kiến thức. | 3. Thủ pháp đồng hiện và bút pháp dòng ý thức thể hiện trong đoạn trích Nỗi buồn chiến tranh a. Thủ pháp đồng hiện - Lấy cơ sở là dòng hồi ức của nhân vật Kiên, thủ pháp đồng hiện được biểu hiện thông qua: hệ thống các hình ảnh, sự việc vốn xảy ra ở những thời điểm cũng như không gian khác nhau. “Kiên cũng không thể cắt nghĩa được vì sao vào cái đêm lạnh giá ấy, đứng trước cửa sổ nhìn màn mưa mỏng đang chầm chậm tràn ngang qua bầu trời không khí xanh xám run rẩy, uốn ngả theo chiều gió đông bắc, lòng đăm đắm nhớ tới Phương…”. Từ đó góp phần làm sáng tỏ nội tâm của Kiên. - Tác giả đã thể hiện quá trình phục hiện kí ức của nhân vật bằng việc tập trung miêu tả sự cô đơn trong lòng nhân vật. Từ đó dẫn đến khao khát muốn gặp gỡ đồng đội. Và là nguyên nhân cho một loạt kí ức đồng hiện trong tâm tư của Kiên. + “Con người nội tâm trong anh cô quạnh, âu sầu không hề cảm thấy gió lạnh chiều tà” => Sự cô đơn trong con người Kiên, cô đơn đến âu sầu khiến Kiên không thể cảm nhận được điều gì ngay cả cơn gió lạnh. + “Và, trên vùng không gian tinh thần ấy Kiên đã thấy sự hiện diện bí ẩn một gương mặt mà từ lâu đã lãng quên” => Sự khát khao mong mỏi trong kí ức của Kiên hiện lên một gương mặt mà nhân vật đã quên đó có thể là một người bạn cũ cũng có thể là một đồng đội cũ tại chiến trường…. b. Bút pháp dòng ý thức Thể hiện qua trạng thái chuyển động không ngừng đồng thời đầy phức tạp của ý thức nhân vật. Nhân vật Kiên chìm đắm trong hồi ức và “tôi” thì triền miên trong những sự băn khoăn trước những gì Kiên bỏ lại. Từ đó mọi mặt của trạng thái tinh thần nhân vật đã được bộc lộ. Từ đó người đọc cảm nhận được hiện thực của chiến tranh cũng như triết lí quan niệm của người viết về đời sống và tham gia đối thoại, tranh biện với nhân vật và nhà văn. | 6.1.NC1a: HS sử dụng các công cụ kỹ thuật số để sơ đồ hóa cấu trúc phi tuyến tính (đồng hiện, dòng ý thức) của văn bản. | ||||||||||||
Nhiệm vụ 4: Tổng kết giá trị nội dung nghệ thuật của tác phẩm Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. - HS sử dụng kĩ năng tổng hợp, thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi: + Nhận xét những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của đoạn trích Nỗi buồn chiến tranh? - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập. - Các nhóm thảo luận để trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - HS trả lời câu hỏi, chia sẻ suy nghĩ. - GV quan sát và khích lệ. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, chốt kiến thức. | III. Tổng kết
+ Nội tâm đầy đau đớn, bất ổn, giằng xé của nhân vật Kiên về quãng thời gian nhân vật đã trải qua. Nó trở thành nỗi ám ảnh khiến anh không thể thoát ra được. + Đồng thời là những suy ngẫm của “tôi” về bản thảo dang dở của nhân vật Kiên và phát hiện về Nỗi buồn chiến tranh của Kiên.
+ Sự độc đáo trong việc xây dựng mạch cảm xúc của câu chuyện. + Sự đan xen dịch chuyển ngôi kể và điểm nhìn từ đó làm nổi bật nội của đoạn trích. + Thủ pháp đồng hiện và bút pháp dòng ý thức giúp thể hiện nội dung cũng như mạch cảm xúc của nhân vật. | |||||||||||||
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM TRÌNH BÀY NỘI DUNG THẢO LUẬN CÁC NHÓM
| STT | Tiêu chí | Xuất hiện | Không xuất hiện |
| 1 | Thể hiện được đúng đủ nội dung | ||
| 2 | Các thể hiện phong phú, không đơn điệu | ||
| 3 | Thiết kế phần trình bày đẹp, sinh động, hấp dẫn | ||
| 4 | Thể hiện được sâu sắc nội dung | ||
| 5 | Cách thức thể hiện và nội dung hài hòa để lại ấn tượng sâu sắc với các bạn |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng ở nhà.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
