Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 4: Mùa xuân nho nhỏ
Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 4: Mùa xuân nho nhỏ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Bài 4. GIAI ĐIỆU ĐẤT NƯỚC
…………………………………………………..
Môn: Ngữ văn 7 - Lớp: ……..
Số tiết: 12 tiết
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT…: VĂN BẢN 1. MÙA XUÂN NHO NHỎ
(Thanh Hải)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận xét, đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp và các biện pháp tu từ.
- HS cảm nhận được tình cảm, cảm xúc, sự rung động của tác giả trước vẻ đẹp của mùa xuân, qua đó thấy được tình yêu đất nước, lòng yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của đất nước mà nhà thơ Thanh Hải thể hiện qua toàn bộ cấu trúc hình tượng và ngôn từ của VB.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Mùa xuân nho nhỏ.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Sử dụng các công cụ tìm kiếm trực tuyến và nền tảng đa phương tiện để tra cứu thông tin tác giả và thưởng thức các tác phẩm âm nhạc phổ thơ.
- 2.4.TC1a: Khai thác các ứng dụng kiểm tra trực tuyến (Quizizz/Azota) để hoàn thành bài tập trắc nghiệm và đánh giá kết quả tức thời.
- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ độc đáo và hỗ trợ rà soát lỗi diễn đạt trong bài viết cảm nhận.
- 6.3.TC1b: Sử dụng tính năng AI chuyển đổi văn bản thành hình ảnh (Text-to-Image) để hình tượng hóa bức tranh thiên nhiên mùa xuân xứ Huế.
3. Phẩm chất:
- Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả Thanh Hải
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Mùa xuân nho nhỏ .
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về một trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về một trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi, huy động kiến thức đã có của HS:
1. Em có ấn tượng gì về mùa xuân? Điều gì em thích nhất khi mùa xuân đến?
2. Hãy đọc một đoạn thơ mà em yêu thích viết về mùa xuân.
- GV sử dụng công cụ AI tạo ảnh (như Bing Image Creator) nhập câu lệnh (prompt): "Vẽ một bức tranh mùa xuân xứ Huế có dòng sông xanh mướt, một bông hoa tím biếc và một con chim chiền chiện đang bay lượn hót vang trời" để trình chiếu cho HS, kích thích thị giác và sự tò mò trước khi vào bài.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu và trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã tích cực trả lời câu hỏi
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.
Đất nước Việt Nam với non sông tươi đẹp, truyền thống lịch sử hào hùng, con người thân thiện, nghĩa tình,... luôn là niềm yêu mến, tự hào của mỗi chúng ta. Dù sống ở miền Nam hay miền Nam, miền núi hay miền xuôi, giai điệu đất nước vẫn luôn ngân vang trong trái tim ta. Tình yêu đất nước là nguồn cảm hứng dạt dào tạo nên những tác phẩm lay động lòng người của văn học Việt Nam từ xưa tới nay. Em đã được học một số tác phẩm như vậy ở các lớp dưới. Đến bài học này, em sẽ tiếp tục được lắng nghe, cảm nhận những cung bậc khác nhau của tình cảm thiêng liêng đó qua những bài thơ trữ tình hiện đại và một văn bản thuộc thể loại khác có cùng chủ đề.
[6.3.TC1b: HS sử dụng tính năng AI chuyển đổi văn bản thành hình ảnh (Text-to-Image) để hình tượng hóa bức tranh thiên nhiên mùa xuân xứ Huế.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Giai điệu đất nước và thể loại các tác phẩm có trong chủ đề. Nắm được các đặc điểm về người kể chuyện.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài tri thức ngữ văn bài 4 .
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài 4
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu Giới thiệu bài học Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: + Đọc phần Giới thiệu bài học, khái quát chủ đề Giai điệu đất nước + Cho biết thể loại được nêu trong đoạn văn. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới thiệu bài học và tìm hiểu nội dung bài 4 . Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức > Ghi lên bảng. Chủ đề trong bài 4 gồm các văn bản nhằm khẳng định tình yêu đất nước là một trong những tình cảm thiêng liêng nhất, luôn hiện diện trong sâu thẳm trái tim mỗi chúng ta. Tình yêu ấy đã trở thành nguồn cảm hứng dạt dào cho văn học. Thể loại chính được học trong bài 4 là thể thơ trữ tình - thể loại chính được học trong bài. Chủ đề đất nước được thể hiện qua nhiều loại VB khác nhau, hiện diện trong nhiều thể loại văn học khác nhau như truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch, kí và đặc biệt được thể hiện qua những lời thơ trữ tình thiết tha, sinh động. Nhiệm vụ 2: Khám phá Tri thức ngữ văn Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc Tri thức ngữ văn và trả lời câu hỏi: + Khi đọc một bài thơ, em quan tâm đến những điều gì nhất? - GV gợi ý: Khi nhận xét nét độc đáo của bài thơ, cần chú ý đến từ ngữ, hình ảnh, vần nhịp, biện pháp tu từ và nhận biết được tình cảm, cảm xúc của tác giả thể hiện qua cấu trúc hình tượng và ngôn từ của VB. - GV đặt tiếp câu hỏi: + Dựa vào SHS, hãy trình bày định nghĩa về các yếu tố tình cảm, cảm xúc trong thơ, hình ảnh trong thơ, nhịp thơ, ngữ cảnh… - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới thiệu bài học và tìm hiểu nội dung bài 4 . Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức > Ghi lên bảng.
| I. Tri thức ngữ văn 1. Giới thiệu bài học - Chủ đề bài 4: các VB nhằm khẳng định tình yêu đất nước là một trong những tình cảm thiêng liêng nhất, luôn hiện diện trong sâu thẳm trái tim mỗi chúng ta. Và tình yêu ấy đã trở thành nguồn cảm hứng dạt dào cho văn học, góp phần làm nên những tác phẩm văn học đặc sắc.
- Thể loại: thơ trữ tình
2. Tri thức ngữ văn - Tình cảm, cảm xúc trong thơ
- Hình ảnh trong thơ Hình ảnh là một yếu tố quan trọng trong thơ trữ tình, là phương tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm, tư tưởng. Hình ảnh trong thơ có nguồn gốc từ đời sống (con người, thiên nhiên…) nhưng luôn mang dấu ấn của sự hư cấu, tưởng tượng, in đậm tình cảm, cảm xúc chủ quan của nhà thơ. - Nhịp thơ Nhịp thơ là phương tiện quan trọng để cấu tạo hình thức nghệ thuật đặc thù của văn bản thơ. Người đọc có thể nhận biết nhịp thơ qua hệ thống những điểm ngắt, ngừng dược phân bố trên dòng thơ hoặc giữa các dòng thơ, theo sự chi phối của nội dung cảm xúc và quy định riêng của từng thể thơ - Ngữ cảnh Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ trong đó một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng. Đó có thể là bối cảnh trong văn bản, gồm những đơn vị ngôn ngữ (từ, cụm từ, câu) đứng trước và sau một đơn vị ngôn ngữ (còn gọi là văn cảnh); hoặc là bối cảnh ngoài văn bản, gổm người nói, người nghe, địa điểm, thời gian,... mà một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng. |
Hoạt động 2: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố hình thức của thơ trữ tình.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài Mùa xuân nho nhỏ .
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Mùa xuân nho nhỏ .
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
NV1 Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đọc mẫu một lần, sau đó gọi một vài HS lần lượt đọc trước lớp. - GV lưu ý giọng đọc: + Phần đầu miêu tả mùa xuân của thiên nhiên đất trời nên đọc với giọng nhẹ nhàng, say mê; nhịp thơ khoan thai, thong thà. + Phần nói về mùa xuân đất nước nên đọc với tốc độ nhanh hơn để làm nổi bật cái xốn xang, hối hả của đất nước vào xuân. + Phần nói về ước nguyện của nhà thơ nên đọc với giọng thiết tha; khi đọc phần này nên nhấn mạnh vào những hình ảnh: con chim hót. một cành hoa. một nốt trầm xao xuyến,... - GV nói khái quát về ý nghĩa của các chiến lược đọc đặt ở bên phải VB: Trong VB này, các em sử dụng chiến lược hình dung để có thể vẽ nên trong tâm trí mình bức tranh vẽ mùa xuân của đất trời từ những màu sắc, âm thanh được tác giả miêu tả và chiến lược liên tưởng để cảm nhận về khát vọng của nhà thơ qua những hình ảnh: con chim, cành hoa, nốt trầm, mùa xuân nho nhỏ,... - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của những từ ngữ khó, một số từ đã được chú thích ở chân trang. HS đã được yêu cầu chuẩn bị bài ở nhà, ở lớp GV kiểm tra lại mức độ hiểu nghĩa từ ngữ khó của HS. Chẳng hạn: chiền chiện, Nam ai, Nam bình, phách tiến,... - Qua phần đọc trước và tìm hiểu ở nhà, GV yêu cầu HS xác định: hoàn cảnh sáng tác, thể thơ, phương thức biểu đạt, bố cục của bài thơ. - GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động truy cập YouTube để tìm nghe ca khúc "Mùa xuân nho nhỏ" (nhạc Trần Hoàn, thơ Thanh Hải) nhằm cảm nhận giai điệu, nhịp điệu mượt mà của tác phẩm trước khi phân tích văn bản thơ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng. | II. Tìm hiểu chung 1. Đọc văn bản
- Thể loại: thơ năm chữ - Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp miêu tả. - Bố cục:
Khổ 4 + 5 + 6: Khát vọng được dâng hiến “mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn của cuộc đời chung.
| 1.1.TC1a: HS sử dụng các công cụ tìm kiếm trực tuyến và nền tảng đa phương tiện để tra cứu thông tin tác giả và thưởng thức các tác phẩm âm nhạc phổ thơ. |
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Mùa xuân nho nhỏ .
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, tác phẩm Mùa xuân nho nhỏ .
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số nét về tác giả và thông tin tác phẩm Mùa xuân nho nhỏ .
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Mùa xuân nho nhỏ đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS viết câu trả lời vào vở.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng hệ thống đánh giá trực tuyến (Azota hoặc Quizizz). Cung cấp mã QR lên màn hình, yêu cầu HS dùng Smartphone quét mã để truy cập và hoàn thành nhanh bộ 6 câu trắc nghiệm. Kết quả sẽ được hệ thống chấm điểm và thống kê trực tiếp lên bảng.
1. Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” được bắt nguồn từ cảm xúc nào?
A. Cảm xúc về vẻ đẹp và truyền thống của đất nước.
B. Cảm xúc về vẻ đẹp của mùa xuân xứ Huế.
C. Cảm xúc về vẻ đẹp của mùa xuân Hà Nội
D. Cảm xúc về thời điểm lịch sử đáng ghi nhớ của dân tộc.
2. Dòng nào sau đây nói đúng nhất về hình ảnh “con chim hót”, “cành hoa”, “nốt trầm xao xuyến”?
A. Là những gì đẹp nhất của mùa xuân.
B. Là những gì nhỏ bé trong cuộc sống.
C. Là những gì đẹp nhất mà mỗi người muốn có.
D. Là mong muốn khiêm nhường và tha thiết của nhà thơ
3. …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
- Gv đặt câu hỏi: Bài thơ có nhan đề "Mùa xuân nho nhỏ". Em hiểu thế nào về nhan đề đó? Hãy nêu chủ đề của bài thơ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi trắc nghiệm và trả lời nhanh
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Gợi ý:
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Đáp án | B | A | B | B | B | A |
- Nhan đề: "Mùa xuân nho nhỏ" - Một phát hiện mới mẻ, độc đáo. Nhà thơ nguyện làm một mùa xuân nho nhỏ nghĩa là sống đẹp, sống với tất cả sức sống tươi trẻ của mình nhưng là một mùa xuân nho nhỏ góp phần vào mùa xuân lớn của đất nước, của cuộc đời.
[2.4.TC1a: HS khai thác các ứng dụng kiểm tra trực tuyến (Quizizz/Azota) để hoàn thành bài tập trắc nghiệm và đánh giá kết quả tức thời.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Mùa xuân nho nhỏ để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn về một "món quà" em đặc biệt yêu thích.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..