Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 4: Thực hành tiếng Việt (1)
Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 4: Thực hành tiếng Việt (1). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:……./…../……
Ngày dạy:……./…../…..
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT…: NGỮ CẢNH VÀ NGHĨA CỦA TỪ NGỮ TRONG
NGỮ CẢNH
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Thông qua việc thực hiện các bài tập của phần Thực hành tiếng Việt, HS hiểu được khái niệm ngữ cảnh, nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh và biết vận dụng để dùng từ ngữ đúng với ngữ cảnh.
- HS củng cố kiến thức về biện pháp tu từ thông qua việc nhận biết và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập xác định ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh.
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm và từ điển số để tra cứu đa nghĩa của từ ngữ.
- 2.4.TC1a: Sử dụng không gian làm việc trực tuyến để hợp tác thảo luận và chia sẻ kết quả học tập.
- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ AI để phân tích sự thay đổi sắc thái nghĩa của từ trong các ngữ cảnh khác nhau và rà soát lỗi diễn đạt.
- 6.3.TC1a: Thể hiện ý thức đạo đức khi ứng dụng AI, không lạm dụng máy tính làm thay tư duy sáng tạo của bản thân.
3. Phẩm chất:
- Thái độ học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức liên quan đến ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc phần Nhận biết số từ trong SHS, trang 89 và cho biết: Ngữ cảnh là gì? Nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh? - GV yêu cầu HS quan sát ví dụ trang 93 để hiểu thêm nghĩa của từ “thơm”. - GV gửi link Padlet, yêu cầu các nhóm sử dụng thiết bị cá nhân để nhập các từ khóa quan trọng cấu thành nên "Ngữ cảnh" lên bảng trực tuyến. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe câu hỏi, nêu khái niệm về ngữ cảnh và nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức > Ghi lên bảng. | I. Lí thuyết - Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ trong đó một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng. + Bối cảnh trong văn bản. gồm những đơn vị ngôn ngữ (tử, cụm từ, câu) đứng trước và sau một đơn vị ngôn ngữ (còn gọi là văn cảnh). + Bối cảnh ngoài văn bản, gồm người nói, người nghe, địa điểm, thời gian,... mà một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng.
| 2.4.TC1a: HS sử dụng không gian làm việc trực tuyến để hợp tác thảo luận và chia sẻ kết quả học tập. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt về biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh
b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 3: Bài tập 3
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời:
Bài 3: Theo em, trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ, biện pháp tu từ nào có vị trí nổi bật nhất? Hãy cho biết tác dụng của việc sử dụng biện pháp tu từ đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn HS: nhớ lại những khái niệm các biện pháp nghệ thuật và xác định trong văn bản có những BPTT nào? Hãy lựa chọn một BPTT và phân tích tác dụng của chúng,
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập, gạch chân cụm từ có sử dụng biện pháp nghệ thuật tu từ, nêu tác dụng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất đọc câu trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Gợi ý: HS có thể chọn một trong các biện pháp để phân tích
+ Biện pháp tu từ ẩn dụ như là biện pháp tu từ có vị trí nổi bật nhất trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ. Biện pháp tu từ ẩn dụ qua những hình ảnh mùa xuân nho nhỏ, một cành hoa, một nốt trầm,... thể hiện ước nguyện chân thành, tha thiết của nhà thơ: được cống hiến những gì tốt đẹp, dù nhỏ bé, đơn sơ cho cuộc đời.
+ Biện pháp tu từ so sánh, ví dụ qua hai dòng thơ: Đất nước như vì sao/ Cứ đi lên phía trước. Vì sao gợi lên nguồn sáng lấp lánh, vẻ đẹp vĩnh hằng của vũ trụ. Việc so sánh đất nước với vì sao gợi lên hình ảnh rạng ngời của lá cờ Tổ quốc và niềm tự hào của tác giả về đất nước, về tương lai tươi sáng của dân tộc.
+ Biện pháp tu từ điệp ngữ:
- Dù là tuổi hai mươi/ Dù là khi tóc bạc: nhấn mạnh sự quyết tâm, khát khao được cống hiến của tác giả.
- Nước non ngàn dặm mình/ Nước non ngàn dặm tình: nhấn mạnh, làm nồi bật niềm tin yêu, tự hào cùa tác giả với đất nước, với quê hương.
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hoàn thành các bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn ngắn 5-7 câu, nêu cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ, trong đó có sử dụng một biện pháp tu từ đã học. Gạch chân câu văn sử dụng và chỉ rõ biện pháp tư từ gì?
- Gv gợi ý: HS có thể sử dụng các BPTT như nhân hóa, so sánh, ẩn dụ...
- Sau khi viết xong, HS copy đoạn văn vào AI với lệnh: "Đóng vai giáo viên Ngữ văn, hãy soát lỗi chính tả và nhận xét xem tôi đã sử dụng biện pháp tu từ đúng ngữ cảnh chưa?".
- GV giáo dục: "Các em phải tự mình viết đoạn văn bằng cảm xúc thật, chỉ dùng AI để rà soát lỗi kĩ thuật, tuyệt đối không để AI viết hộ bài văn của mình".
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe yêu cầu và viết đoạn văn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi đọc bài làm của mình. Cả lớp lắng nghe, nhận xét và góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, lưu ý cả lớp về bài tập.
[6.2.TC1b: HS sử dụng công cụ AI để rà soát lỗi diễn đạt.
6.3.TC1a: HS thể hiện ý thức đạo đức khi ứng dụng AI, không lạm dụng máy tính làm thay tư duy sáng tạo của bản thân.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV dặn dò HS:
+ Hoàn thành các bài tập trong sách bài tập Ngữ văn 7 tập 1.
+ Soạn bài: Gò Me trang 93