Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 9: Giải thích quy tắc hoặc luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động
Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 9: Giải thích quy tắc hoặc luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:……./…../……
Ngày dạy:……./…../…..
NÓI VÀ NGHE
TIẾT…: GIẢI THÍCH QUY TẮC HOẶC LUẬT LỆ TRONG MỘT TRÒ CHƠI HAY HOẠT ĐỘNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS ý thức được ý nghĩa của việc giải thích về quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay họat động.
- HS biết giải thích rành mạch về quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động nhằm giải đáp những thắc mắc của người tham gia hoặc muốn tìm hiểu về trò chơi hay hoạt động ấy.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập giải thích quy tắc hay luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động.
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.
c. Năng lực số
- 4.3.TC1a: Sử dụng công cụ kỹ thuật số (phần mềm trình chiếu, video) để hỗ trợ bài nói.
- 5.2.TC1a: Tham gia thảo luận và phản hồi trên các nền tảng số của lớp học.
- 6.1.TC1a: Nhận diện cách các hệ thống AI mô phỏng quy trình hoạt động thông qua các video hoạt họa hoặc sơ đồ động.
- 6.2.TC1a: Sử dụng trợ lý AI để chuyển đổi văn bản thuyết minh sang dạng kịch bản nói (speech script) ngắn gọn, súc tích.
3. Phẩm chất:
- HS tham gia tích cực vào nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói
a. Mục tiêu: HS nắm được cách xây dựng bài nói đạt yêu cầu.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kết hợp hướng dẫn của GV để chuẩn bị bài nói.
c. Sản phẩm học tập: Bài nói đã được chuẩn bị trước ở nhà.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại/máy tính truy cập các website uy tín để kiểm chứng lại các điều luật mới nhất của trò chơi (ví dụ: Luật bóng đá FIFA, Luật cờ vua). - GV dành khoảng 5 phút cho HS tự rà soát nội dung bài nói đã chuẩn bị ở nhà. Trong khi các em xem lại dàn ý của mình, hình dung về một số tình huống có thể xảy ra trong quá trình nói và soát các phương tiện hỗ trợ, GV cần kiểm tra nhanh sự chuẩn bị của một số HS để kịp thời đưa ra những khuyến nghị cần thiết.
- GV giải đáp ngắn gọn những băn khoăn có thể có về yêu cầu nói và nghe của bài đọc. Lưu ý HS rằng việc giải thích về quy tắc hoặc luật lệ của trò chơi hay hoạt động luôn có ý nghĩa tích cực, giúp những người tham gia trò chơi hay hoạt động có tâm thế thoải mái khi “vào cuộc”, đồng thời cũng giúp cho người chủ trì, đánh giá đảm bảo sự công bằng khi điều khiến hoặc chấm điểm. “Giải thích quy tắc hoặc luật lệ” không đồng nghĩa với việc giới thiệu về toàn bộ trò chơi hay hoạt động, tuy vậy, bài nói phải nêu được thật khái quát tính chất, ý nghĩa của trò chơi hay hoạt động đó trước khi đề cập nội dung chính. Phần trọng tâm của bài nói cần xoáy vào giải đáp các vấn đề: + Có những quy tắc, quy định cụ thể nào cần tuân thủ? + Vì sao phải tuân thủ những quy tắc, quy định đó? + Quy tắc, quy định cụ thể nào của trò chơi, hoạt động được xây dựng trên cơ sở nào?
- Chuẩn bị nội dung nói: GV hướng dẫn HS chọn nội dung cho phần nói theo những gợi ý sau: + Đánh dấu đoạn giải thích quy tắc hoặc luật lệ của trò chơi hay hoạt động trong bài viết. + Tóm lược những ý chính của đoạn văn đó. + Chuẩn bị tranh ảnh, hình vẽ dạng sơ đồ, dụng cụ liên quan đến trò chơi hay hoạt động. - GV yêu cầu HS nhập dàn ý bài viết vào AI với câu lệnh: "Hãy chuyển dàn ý này thành một bài nói dài 3 phút, sử dụng ngôn ngữ đời thường, dễ hiểu và có các câu dẫn dắt người nghe". - Tập luyện: GV tổ chức cho HS: + Tập nói thành tiếng một mình, vừa nói vừa giới thiệu tranh ảnh, hình vẽ, dụng cụ + Nếu em chuẩn bị thuyết trình thì nói theo bản trình chiếu đã chuẩn bị Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe yêu cầu, tìm hiểu đề, chuẩn bị bài nói và tập luyện. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày kết quả chuẩn bị của các nhóm. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi lên bảng. - GV nhấn mạnh: Bài nói chỉ thực sự tốt nếu bao quát được mọi tình hướng nảy sinh, giải đáp được những thắc mức tiềm tàng từ phía người nghe. | 1. Chuẩn bị bài nói - Xác định mục đích nói và người nghe. + Mục đích nói: Làm rõ quy tắc hoặc luật lệ của trò chơi hay hoạt động với những người tham gia hoặc những người quan tâm. + Người nghe: Thầy cô, bạn bè, người thân và những ai tham gia hoặc quan tâm đến trò chơi hay hoạt động.
- Lựa chọn nội dung bài nói. - Tập luyện | 1.1.TC1a: HS sử dụng được thiết bị số để truy cập và kiểm chứng thông tin. 6.2.TC1a: HS sử dụng trợ lý AI để chuyển đổi văn bản thuyết minh sang dạng kịch bản nói (speech script) ngắn gọn, súc tích. |
Hoạt động 2: Trình bày bài nói
a. Mục tiêu: Nắm được các kĩ năng khi trình bày bài nói.
b. Nội dung: HS thảo luận, trình bày trong nhóm và trước lớp
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày, thảo luận sôi nổi, tích cực
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói
a. Mục tiêu: Nắm được tiêu chí đánh giá bài nói và đưa ra được nhận xét về bài nói.
b. Nội dung: HS sử dụng phiếu đánh giá theo tiêu chí để đánh giá bài nói của bạn.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phiếu đánh giá theo tiêu chí.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức cho HS trao đối bài nói theo gợi ý sau: | 3. Trao đổi bài nói | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||||||
| - GV chuẩn bị sẵn mẫu phiếu đánh giá để phát cho từng HS hoặc nhóm HS vào đầu tiết học. Yêu cầu các em đọc kĩ các thông tin về tiêu chí, nội dung đánh giá trước khi tiến hành nghe, trao đổi và đánh dấu vào các cột phù hợp trong phiếu. Thông tin trong phiếu cần hàm chứa những gợi ý về cách nghe, hướng trao đổi cũng như cách trao đổi, đánh giá bài nói. Mẫu phiếu có thể có cấu trúc theo gợi ý sau: | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe yêu cầu, thực hiện nhận xét bài nói theo bảng đánh giá. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày nhận xét và thảo luận về những ý kiến đóng góp Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV lắng nghe cuộc thảo luận và hướng dẫn HS chốt lại ý kiến của mình - GV thu lại những phiếu đánh giá để làm cơ sở cho việc đánh giá kĩ năng nói và nghe của HS. | |||||||||||||||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..