Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 10 Thách thức đầu tiên: Đọc để tự học và thực hành
Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 10 Thách thức đầu tiên: Đọc để tự học và thực hành. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
GIAI ĐOẠN 2: THỰC HIỆN DỰ ÁN
THÁCH THỨC ĐẦU TIÊN: ĐỌC ĐỂ TRƯỞNG THÀNH
TIẾT 4: ĐỌC ĐỂ TỰ HỌC VÀ THỰC HÀNH
VĂN BẢN 3: BÊN MỘ CỤ NGUYỄN DU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Chọn đọc tác phẩm kinh điển và chú ý đến vấn đề lịch sử văn học có liên quan đến tác phẩm được chọn đọc.
- Hiểu được tính chất “đặc biệt” của tác giả - độc giả trong VB đọc.
- Vận dụng tri thức về lịch sử văn học vào quá trình đọc tác phẩm một cách hiệu quả; vận dụng tìm đọc các VB khác có nội dung, cảm xúc tương đồng.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Chọn đọc tác phẩm kinh điển và chú ý đến vấn đề lịch sử văn học có liên quan đến tác phẩm được chọn đọc.
- Hiểu được tính chất “đặc biệt” của tác giả - độc giả trong VB đọc.
- Vận dụng tri thức về lịch sử văn học vào quá trình đọc tác phẩm một cách hiệu quả; vận dụng tìm đọc các VB khác có nội dung, cảm xúc tương đồng.
3. Phẩm chất
- Yêu mến và trân trọng vẻ đẹp, giá trị của nền văn học dân tộc.
- Bồi dưỡng tình yêu với sách.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- SGK, SGV Ngữ văn 9;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 9.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trưng bày phiếu đọc sách đã hoàn thành ở nhà vào buổi học trước.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về kết quả đọc sách của mình.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Em hãy trưng bày Phiếu đọc sách đã hoàn thành ở nhà và chia sẻ với cả lớp kết quả đọc sách của mình.
- Phiếu đọc sách:
| PHIẾU ĐỌC SÁCH | |
Tên sách:…………………………………………………………………………... Tên tác giả:………………………………………………………………………... Nhà xuất bản:……………………………………….Năm xuất bản:……………… | |
| Mối quan hệ giữa tác phẩm và bối cảnh lịch sử xã hội. | ………………………………………………… ………………………………………………… ………………………………………………… |
| Nguồn gốc thể loại, chữ viết, đề tài và hình tượng trong tác phẩm | ………………………………………………… ………………………………………………… ………………………………………………… |
| Đặc điểm nổi bật về nghệ thuật, nội dung tác phẩm. | ………………………………………………… ………………………………………………… ………………………………………………… |
| Dự đoán ảnh hưởng, tác động của môi trường tới những yếu tố trong tác phẩm: mối quan hệ giữa tác phẩm và thời kì, giai đoạn văn học với các tác phẩm khác,... | ………………………………………………… ………………………………………………… ………………………………………………… ………………………………………………… ………………………………………………… ………………………………………………… |
| Những bài học, thông điệp rút ra từ tác phẩm. | ………………………………………………… ………………………………………………… ………………………………………………… |
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- HS quan sát video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau củng cố lại kiến thức về VB nghị luận qua văn bản Một kiểu phát biểu luận đề độc đáo của Xuân Diệu ở bài thơ “Vội vàng” nhé!
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Tìm hiểu được tính chất “đặc biệt” của tác giả - độc giả trong VB.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu được tính chất “đặc biệt” của tác giả - độc giả trong VB. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động thảo luận nhóm theo kĩ thuật XYZ: Mỗi nhóm khoảng 6 HS, mỗi HS viết ra 2 ý kiến trong vòng 2 phút về câu trả lời cho các nhiệm vụ được giao, chuyển cho bạn bên cạnh, tiếp tục cho đến khi tất cả HS trong nhóm đều viết và chuyển xong ý kiến của mình. Sau khi thu thập ý kiến, nhóm trưởng tổ chức cho nhóm thảo luận về các ý kiến đó là đúng hay sai, chốt lại đáp án để trình bày kết quả trước lớp. - Các nhóm hoàn thành những nhiệm vụ sau: + Sau khi đọc VB “Bên mộ cụ Nguyễn Du”, hoàn thành Phiếu học tập về mối quan hệ giữa độc giả và tác phẩm. - GV yêu cầu Nhóm HS sử dụng chatbot AI (Gemini/ ChatGPT) với lệnh (prompt): "Dựa trên bài thơ 'Bên mộ cụ Nguyễn Du' của Vương Trọng, hãy giải thích ý nghĩa của các hình ảnh 'sợi cỏ', 'đạm tiên', 'tố như' trong mối liên hệ với 'Truyện Kiều'. Phân tích giọng điệu tâm tình của bài thơ". Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. | II. Khám phá văn bản 1. Tính chất “đặc biệt” của tác giả - độc giả trong VB. - Phiếu học tập. | 6.1.TC2a: HS sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích sự tương quan giữa các điển tích trong "Truyện Kiều" và nội dung bài thơ. | ||||||||||||||||||||
GỢI Ý PHIẾU HỌC TẬP
| ||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Tổng kết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Bên mộ cụ Nguyễn Du”. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả. - Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. | 2. Tổng kết a. Nội dung - Thể hiện cảm xúc, tâm trạng của Vương Trọng khi đứng trước mộ Nguyễn Du và những suy nghĩ của nhà thơ về cuộc đời, số phận của Nguyễn Du được gợi lên từ tác phẩm của đại thi hào dân tộc. b. Nghệ thuật + Sử dụng thể thơ lục bát + Kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả, tự sự + Giọng thơ trầm lắng, thiết tha + Sử dụng các biện pháp tu từ như điệp ngữ, liệt kê, đảo ngữ,... | |||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Bên mộ cụ Nguyễn Du.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Bên mộ cụ Nguyễn Du.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống mới trong học tập.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..