Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 10 Thách thức đầu tiên: Đọc như một sự hồi tưởng

Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 10 Thách thức đầu tiên: Đọc như một sự hồi tưởng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

GIAI ĐOẠN 2: THỰC HIỆN DỰ ÁN

THÁCH THỨC ĐẦU TIÊN: ĐỌC ĐỂ TRƯỞNG THÀNH

TIẾT 2: ĐỌC NHƯ MỘT SỰ HỒI TƯỞNG

VĂN BẢN 1: VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ KHU VỰC RA THẾ GIỚI, TỪ TRUYỀN THỐNG ĐẾN HIỆN ĐẠI

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Chọn được cuốn sách cần đọc, bước đầu nhận biết các khía cạnh lịch sử văn học thể hiện ở đặc điểm nội dung và hình thức của tác phẩm.
  • Đọc VB Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại (Trần Đình Sử) để nhận biết những đặc điểm cơ bản về lịch sử văn học Việt Nam, bước đầu biết vận dụng những tri thức về lịch sử văn học vào việc lựa chọn và đọc hiểu tác phẩm.
  • Thực hiện việc đọc sách có hiệu quả và hoàn thành được các phiếu đọc.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Chọn được cuốn sách cần đọc, bước đầu nhận biết các khía cạnh lịch sử văn học thể hiện ở đặc điểm nội dung và hình thức của tác phẩm.
  • Đọc VB Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại (Trần Đình Sử) để nhận biết những đặc điểm cơ bản về lịch sử văn học Việt Nam, bước đầu biết vận dụng những tri thức về lịch sử văn học vào việc lựa chọn và đọc hiểu tác phẩm.
  • Thực hiện việc đọc sách có hiệu quả và hoàn thành được các phiếu đọc.

Năng lực số

  • 6.1.TC2a: Sử dụng AI để tổng hợp, so sánh dữ liệu về các thời kỳ văn học và tra cứu thông tin chuyên sâu.
  • 1.1.TC2a: Tìm kiếm, sàng lọc và đánh giá độ tin cậy của các nguồn tư liệu văn học trên môi trường số.
  • 2.1.TC2b: Sử dụng các nền tảng số để hợp tác, thảo luận và phản hồi về các vấn đề lịch sử văn học.
  • 3.1.TC2a: Tạo lập các sơ đồ tư duy số (Mindmap) hoặc biểu đồ thời gian (Timeline) để hệ thống hóa kiến thức văn học.

3. Phẩm chất

  • Yêu mến và trân trọng vẻ đẹp, giá trị của nền văn học dân tộc.
  • Bồi dưỡng tình yêu với sách.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD;
  • SGK, SGV Ngữ văn 9;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.
  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo được không gian đọc sách mở, thân thiện trong một số vị trí thuận lợi ở lớp học; tạo tâm thế thoải mái trước khi bắt đầu bài học.

b. Nội dung: Mỗi HS mang theo một cuốn sách (GV đã dặn dò trong tiết trước) và chia sẻ về cuốn sách đó trước lớp.

c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Em mang cuốn sách nào đến lớp? Cuốn sách đó có ý nghĩa đối với em như thế nào? Em đã xây dựng được mục tiêu và kế hoạch đọc cho dự án “Văn học – lịch sử tâm hồn” chưa? Hãy chia sẻ với các bạn trong lớp nhé!

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- HS xem video và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Sản phẩm: Những chia sẻ của HS.

- GV dẫn dắt vào bài học mới:  Người phương Đông có câu: “Thư trung hữu ngọc”, tức là trong sách có ngọc quý. Quả vậy, những bậc vĩ nhân hay những người thành đạt nhất đều nói rằng một trong những yếu tố có vai trò quan trọng trong việc phát triển và định hình tư duy của họ là việc đọc sách. Sách là nguồn tri thức vô tận, vô giá của nhân loại mà mỗi người có thể tự học hỏi, tìm tòi tri thức trong suốt cuộc đời của mình. Càng đọc sách càng thấy thế giới rộng lớn, sự hiểu biết của con người chỉ là hữu hạn trong thế giới mênh mông lớn rộng đó. Lê-nin từng khẳng định: “Không có sách thì không có tri thức”. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ bắt đầu giai đoạn 2 của dự án đọc bằng việc tìm hiểu văn bản Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại của GS.Trần Đình Sử nhé!

[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Xây dựng mục tiêu đọc sách

a. Mục tiêu: Xây dựng được mục tiêu đọc sách.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS lựa chọn chủ đề và thể loại VB cần đọc, trình bày mục tiêu đọc sách.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Lập danh mục sách theo chủ đề và thể loại phù hợp với mục tiêu đọc sách đã xây dựng và lên kế hoạch cụ thể để thực hiện hoạt động đọc sách hiệu quả

a. Mục tiêu: Lập được danh mục sách theo chủ đề và phù hợp với mục tiêu.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS lập danh mục sách theo chủ đề và thể loại.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân:

+ Lập danh mục sách phù hợp với mục tiêu đã xây dựng trong dự án “Văn học lịch sử tâm hồn”.

+ Xây dựng kế hoạch đọc của cá nhân phù hợp với kế hoạch chung của dự án đọc.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Sản phẩm: HS trình bày về kế hoạch, chia sẻ cách thức và cam kết thực hiện kế hoạch, mục tiêu đọc sách.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

Hoạt động 3: Tìm hiểu chung về VB Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại.

a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: 

- Đọc hiểu được nội dung VB và trả lời được các câu hỏi về VB.

- Nhận biết những đặc điểm cơ bản về lịch sử văn học Việt Nam, bước đầu biết vận dụng những tri thức về lịch sử văn học vào việc lựa chọn và đọc hiểu tác phẩm.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các thời kì phát triển của văn học Việt Nam

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS hoàn thành những nhiệm vụ sau: Hoàn thành Phiếu học tập số 1 về sự phát triển của văn học Việt Nam qua các thời kì (nêu rõ nguồn gốc, đặc điểm của chữ viết và thể loại ở các thời kì).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi nhóm trình bày kết quả.

- Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

IV. Khám phá văn bản

1. Các thời kì phát triển của văn học Việt Nam

- Phiếu học tập số 1.

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Hình thành:……………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………...

…………………………………………………………………………………...

…………………………………………………………………………………...

Các thời kì phát triển
Thời kìGiai đoạnĐặc điểm chữ viết và thể loại
   
  
  
   
  
  

GỢI Ý PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Hình thành: Hình thành từ thế kỉ X: “văn học viết Việt Nam mới xuất hiện từ thế kỉ X sau khi giành lại độc lập từ các triều đại Trung Hoa”.

Các thời kì phát triển
Thời kìGiai đoạnĐặc điểm chữ viết và thể loại
Trung đạiThế kỉ X – XIV

- Văn học viết chủ yếu vay mượn và cải biến từ ngôn ngữ, văn tự (chữ Hán) đến các thể loại, phong cách, điển cố, thể thức nhưng đã có những thành tựu “độc đáo” (thời Lý – Trần). 

- Tuy nhiên, từ đầu thế kỉ XII – XIII và đến thế kỉ XV văn học bằng chữ Nôm đã xuất hiện và phát triển song song với văn học viết bằng chữ Hán.

Thế kỉ XV – XVII:

- Văn học viết bằng chữ Hán đã đạt đến đỉnh cao (thời Hậu Lê). Văn học viết bằng chữ Nôm đã “phát triển rầm rộ”. 

- Các thể loại chủ yếu vẫn vay mượn từ văn học Trung Hoa nhưng “đã vượt qua sự mô phỏng tầm thường để đạt đến tỉnh hoa như nguyên mẫu và đi sâu biểu đạt tâm hồn dân tộc mình”. 

- Sự Việt hoá thể loại như vậy tập trung trước tiên ở nội dung tác phẩm.

Thế kỉ XVIII – nửa đầu thế kỉ XIX

- Văn học viết bằng chữ Hán và chữ Nôm phát triển song song. Tuy nhiên văn học viết bằng chữ Nôm “phát triển rầm rộ, đạt đến cực thịnh trong thế kỉ XVIII, cơ hồ lấn át thơ văn chữ Hán”. 

- Đồng thời, văn học viết bằng chữ Nôm đã “sáng tạo ra các thể loại văn học độc lập của người Việt, Việt hoá nhiều thể loại văn học chữ Hán, biến thành tài sản của riêng người Việt [...] giúp cho văn học cổ điển Việt Nam thoát dần các khuôn mẫu Hán, trở về với các truyền thống Đông Nam Á, như các truyện thơ, để trở thành nền văn học độc lập, biểu hiện sâu sắc tâm hồn Việt Nam”. 

- Sự Việt hoá thể loại đã thể hiện ở cả hình thức và nội dung tác phẩm văn học.

Nửa cuối thế kỉ XIXQuá trình tiếp xúc với văn hoá Pháp, văn hoá phương Tây đã tạo nên sự thay đổi lớn của văn học Việt Nam: “Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, khi chữ Hán và các kì thi Hán học bị bãi bỏ, chữ quốc ngữ thịnh hành và cùng với nó, một nền văn học hiện đại theo kiểu châu Âu dần dần xuất hiện”.
Hiện đạiTừ đầu thế kỉ XX đến 1945

- “Ở Việt Nam hình thành một nền văn học hiện đại thực thụ”.

- “…văn học Việt Nam (từ một nền văn học trung đại cổ xưa với truyền thống khu vực) đã hoá thân thành một nền văn học hiện đại theo mô hình châu Âu, trở thành một bộ phận của văn học thế giới”.

1945 - 1975

- “Từ ngày thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà theo khuynh hướng xã hội chủ nghĩa, văn học thiên về phục vụ công cuộc chiến đấu, bảo vệ Tổ quốc”.

- “Sau năm 1954, đất nước chia làm hai miền, văn học miền Bắc vẫn đi vào con đường văn học vô sản, xã hội chủ nghĩa; còn ở miền Nam văn học đi theo ảnh hưởng của văn học Âu Mỹ đương đại”.

Từ 1975 đến nay“Sau năm 1975, đất nước thống nhất nhưng gặp nhiều khó khăn về kinh tế, khó khăn do chiến tranh biên giới phía tây nam và chiến tranh biên giới phía bắc gây ra. Văn học bộc lộ những yếu kém của chính sách văn nghệ, dẫn đến cuộc đổi mới có tính “cởi trói” cuối năm 1986. Cuối những năm chín mươi của thế kỉ XX sang đầu thế kỉ XXI, sự thâm nhập của in-tơ-nét cùng với sự kiện Việt Nam gia nhập WTO (2007), văn học có những đổi thay mới....”.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu đặc điểm của nền văn học Việt Nam

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share, hoàn thành nhiệm vụ:

+ Hoàn thành Phiếu học tập số 2 về mối quan hệ giữa văn học viết bằng chữ Hán và chữ Nôm, nêu rõ điểm tương đồng và khác biệt của hai bộ phận văn học này.

+ Hoàn thành Phiếu học tập số 3 về những biểu hiện của tính truyền thống và tính hiện đại trong nền văn học Việt Nam.

+ Những yếu tố lịch sử, xã hội nào có ảnh hưởng quan trọng, tạo nên các đặc điểm nổi bật của văn học Việt Nam thế kỉ XX?

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, sử dụng phần mềm Canva hoặc XMind để vẽ sơ đồ hệ thống hóa 2 nội dung chính: (1) Văn học VN trong khu vực; (2) Văn học VN từ truyền thống đến hiện đại.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 

- GV mời 1 – 2 HS mỗi nhóm trình bày kết quả.

- GV mời đại diện 1 HS rút ra nhận xét về sự biến đổi tâm trạng của nhân vật.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

2. Đặc điểm của nền văn học Việt Nam

a. Văn học viết bằng chữ Hán và chữ Nôm

- Phiếu học tập số 2.

b. Tính truyền thống và hiện đại của VH Việt Nam

- Hình thức chữ viết: Bắt đầu với văn học viết bằng chữ Hán và đạt thành tựu rực rỡ trong thời kì trung đại, văn học Việt Nam tiếp tục phát triển với bộ phận văn học viết bằng chữ Nôm (dùng tiếng Việt để sáng tác) và chuyển đổi mạnh mẽ sang nền văn học hiện đại từ đầu thế kỉ XX với văn học sáng tác bằng chữ quốc ngữ.

- Sự phát triển của các thể loại: Tính truyền thống và hiện đại của văn học Việt Nam được thể hiện qua sự phát triển và biến đổi của các thể loại. Bắt đầu với các thể loại vay mượn và mô phỏng theo khuôn mẫu của văn học Trung Hoa (bộ phận văn học viết bằng chữ Hán), tiếp tục sáng tạo ra các thể loại mang đậm bản sắc Việt Nam (văn học viết bằng chữ Nôm) và chuyển đổi mạnh mẽ sang các thể loại hiện đại (văn học viết bằng chữ quốc ngữ).

- Nội dung: Dù sáng tác bằng hình thức chữ viết, ngôn ngữ nào, thể loại nào, văn học Việt Nam vẫn biểu hiện trọn vẹn bản sắc của đất nước, con người Việt Nam; lịch sử văn học là lịch sử tâm hồn dân tộc Việt Nam, “mang âm hưởng chủ đạo của chủ nghĩa yêu nước [...] thể hiện khát vọng tự do, dân chủ và hạnh phúc”.

c. Yếu tố lịch sử, xã hội ảnh hưởng quan trọng, tạo nên các đặc điểm nổi bật của văn học Việt Nam thế kỉ XX

- Sự ảnh hưởng mạnh mẽ của văn hoá phương Tây bắt đầu từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX cùng với những biến động lớn trong lịch sử dân tộc: “Sự xâm lược của thực dân Pháp, một mặt gây nên những biến động chính trị, xã hội, mặt khác tạo nên những tiếp xúc của Việt Nam với phương Tây, dấy lên phong trào canh tân theo các tư tưởng tư sản Âu Mỹ. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, khi chữ Hán và các kì thi Hán học bị bãi bỏ, chữ quốc ngữ thịnh hành và cùng với nó, một nền văn học hiện đại theo kiểu châu Âu dần dần xuất hiện”.

- Những biến động lịch sử, xã hội ảnh hưởng tới sự thay đổi của văn học về nghệ thuật và nội dung: Sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà năm 1945; công cuộc chiến đấu, bảo vệ Tổ quốc, giành độc lập dân tộc từ 1945 – 1954 và từ 1954 - 1975; công cuộc xây dựng lại đất nước sau 1975 và đổi mới từ 1986 đến nay.

3.1.TC2a: HS tạo lập các sơ đồ tư duy số (Mindmap) hoặc biểu đồ thời gian (Timeline) để hệ thống hóa kiến thức văn học.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Mối quan hệ: ……………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………...

…………………………………………………………………………………...

…………………………………………………………………………………...

Điểm tương đồng: ……………………………………………………………...

…………………………………………………………………………………...…

Điểm khác biệt
Văn học viết chữ HánVăn học viết chữ Nôm

………………………………………..

………………………………………..

………………………………………..

GỢI Ý 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Mối quan hệ: Văn học viết bằng chữ Hán và văn học viết bằng chữ Nôm là hai bộ phận văn học quan trọng thời kì trung đại, làm nên diện mạo của nền văn học dân tộc từ thế kỉ X – cuối thế kỉ XIX. Văn học chữ Hán ra đời cùng với sự hình thành của văn học viết Việt Nam. Văn học chữ Nôm ra đời khi văn học viết đã có thành tựu và tạo nên bản sắc của nền văn học dân tộc cả về hình thức và nội dung.

Điểm tương đồng: Cùng có chung một số thể loại, hình thức nghệ thuật “di thực” từ Trung Hoa nhưng chú trọng “đi sâu biểu đạt tâm hồn của dân tộc mình", nói cách khác, hai bộ phận văn học này cùng thể hiện lịch sử tâm hồn của dân tộc, bản sắc của con người, đất nước Việt Nam.

Điểm khác biệt
Văn học viết chữ HánVăn học viết chữ Nôm
Chữ Hán là loại chữ vay mượn hoàn toàn của Trung Hoa. Cùng với sự vay mượn về văn tự, các yếu tố hình thức khác cũng được mô phỏng, vay mượn gần như nguyên vẹn, mang tính khuôn mẫu như: “văn ngôn, các thể loại, thậm chí cả phong cách, điển cố, thể thức diễn đạt”...Chữ Nôm là loại chữ được mô phỏng từ chữ Hán nhưng được sử dụng để sáng tác bằng tiếng Việt. Do đó, cùng với sự phát triển của văn học viết bằng chữ Nôm, các yếu tố hình thức nghệ thuật của văn học Việt Nam cũng thay đổi, phát triển: “Nó đã sáng tạo ra các thể loại văn học độc lập của riêng người Việt, Việt hoá nhiều thể loại văn học chữ Hán [...] giúp cho văn học cổ điển Việt Nam thoát dần các khuôn mẫu Hán....

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

kenhhoctap

Nhiệm vụ 4: Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Tổng kết nội dung và nghệ thuật văn bản “Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại”.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

4. Tổng kết

a. Nội dung

- Bài viết nêu rõ đặc điểm của văn học Việt Nam, quá trình hình thành và phát triển của văn học viết Việt Nam qua các thời kì.

b. Nghệ thuật

+ Nội dung bài viết được trình bày mạch lạc, rõ ràng, chặt chẽ. 

+ Các tri thức về lịch sử văn học, các nhận xét, đánh giá trong bài viết chính xác, khách quan.

+ Kết hợp tri thức về lịch sử dân tộc với tri thức văn học và các bằng chứng cụ thể (tác phẩm văn học).

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay