Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 3: Tự tình (bài 2)
Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 3: Tự tình (bài 2). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: VĂN BẢN 3: TỰ TÌNH (BÀI 2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Qua VB kết nối về chủ đề, củng cố và mở rộng hiểu biết về thể thơ song thất lục bát, đặc biệt là nhận biết được thế mạnh của thể thơ này trong việc miêu tả những cảm xúc, khát vọng của con người.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề của tác phẩm.
- Nhận biết được những đặc điểm tiêu biểu của một bài thơ thuộc thể thất ngôn bát cú Đường luật và một số nét đặc sắc về hình ảnh, ngôn ngữ...
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Qua VB kết nối về chủ đề, củng cố và mở rộng hiểu biết về thể thơ song thất lục bát, đặc biệt là nhận biết được thế mạnh của thể thơ này trong việc miêu tả những cảm xúc, khát vọng của con người.
- Nhận biết và phân tích được chủ đề của tác phẩm.
- Nhận biết được những đặc điểm tiêu biểu của một bài thơ thuộc thể thất ngôn bát cú Đường luật và một số nét đặc sắc về hình ảnh, ngôn ngữ...
Năng lực số
- 1.1.TC2a: Sử dụng các công cụ tìm kiếm để tra cứu thông tin về "Bà chúa thơ Nôm" và bối cảnh xã hội phong kiến tác động đến thân phận phụ nữ.
- 2.1.TC2a: Sử dụng công cụ thảo luận trực tuyến để chia sẻ cảm nhận về các hình ảnh thơ mang tính phá cách.
- 6.1.TC2a: Nhận biết khả năng của AI trong việc đối chiếu, so sánh các đặc điểm thi pháp giữa thơ Hồ Xuân Hương với các tác giả cùng thời trên không gian số.
- 6.2.TC2a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI gợi ý các từ ngữ hiện đại giúp diễn giải các khái niệm trừu tượng như "hồng nhan", "trơ", "xuyên ngang" trong văn cảnh thơ Nôm.
3. Phẩm chất
- Biết cảm thông với nỗi đau, biết trân trọng nghị lực sống, khát vọng hạnh phúc của con người, đặc biệt là người phụ nữ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- SGK, SGV Ngữ văn 9;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 9.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Nhiệm vụ: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu dưới đây: + GV hướng dẫn cách đọc và cho HS đọc trực tiếp văn bản, kĩ năng suy luận khi đọc văn bản thơ. + Trình bày những thông tin cơ bản về tác giả Hồ Xuân Hương và bài thơ Tự tình (bài 2). + Xác định thể thơ, đề tài, bố cục và nội dung từng phần của văn bản. - GV yêu cầu HS sử dụng điện thoại truy cập nhanh thư viện số hoặc tìm kiếm Google để xác định 3 bài thơ tiêu biểu nhất của Hồ Xuân Hương viết về chủ đề tự tình. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày sản phẩm. - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | I. Tìm hiểu chung về văn bản 1. Đọc - Cách đọc: giọng đọc to, rõ ràng, giàu cảm xúc, vừa thể hiện được sự xót xa, tha thiết, vừa gai góc, thách thức (hai câu cuối). 2. Tác giả và tác phẩm a. Tác giả - Hồ Xuân Hương (1772 – 1822) quê ở huyện Quỳnh Lưu, trấn Nghệ An, nay là tỉnh Nghệ An. - Tên tuổi Hồ Xuân Hương gắn liền với nhiều bài thơ Nôm được truyền tụng (Thiếu nữ ngủ ngày, Vịnh cái giếng, Vịnh quạt, Vịnh hang Thánh Hoá, Mời trầu, Bánh trôi nước,...) và tập Lưu hương kí. - Năm 2021, Hồ Xuân Hương được UNESCO ra nghị quyết vinh danh và kỉ niệm 250 năm ngày sinh của bà. - Thơ Nôm Hồ Xuân Hương có phong cách rất độc đáo: khác biệt so với thơ ca bác học đương thời, gần gũi với ngôn ngữ và tinh thần thơ ca dân gian, trong đó nổi bật là tính đa nghĩa độc đáo của ngôn ngữ và hình tượng thơ, sự đan cài giữa tiếng nói trữ tình sâu lắng và tiếng cười trào lộng sảng khoái thường thấy trong ca dao hài hước hoặc truyện tiếu lâm. - Thơ Hồ Xuân Hương góp phần quan trọng vào việc hình thành, khẳng định những giá trị nhân văn đặc sắc của văn học trung đại Việt Nam thế kỉ XVIII – XIX. Đó là thái độ phản kháng đối với tư tưởng nam quyền và định kiến xã hội về nữ giới, cảm thông với thân phận người phụ nữ, tôn vinh vẻ đẹp hình thể, phẩm chất và bản lĩnh của họ. Đó còn là tinh thần đề cao tình yêu sự sống tự nhiên, tán đồng và cổ vũ những khát vọng táo bạo, chính đáng của con người. b. Tác phẩm - Xuất xứ: Chùm thơ Tự tình gồm ba bài, kết tinh nhiều nét đặc sắc về tư tưởng và nghệ thuật của thơ Nôm Hồ Xuân Hương. Theo nhiều tài liệu, bài thơ được học là bài số 2 trong chùm thơ đó. - Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật. - Đề tài: số phận người phụ nữ. - Bố cục: + 6 câu thơ đầu: tâm trạng đau xót, phẫn uất cho tình cảnh trái ngang, duyên phận lỡ làng. + 2 câu thơ cuối: niềm khát khao hạnh phúc, ý thức vươn lên, không khuất phục số phận. | 1.1.TC2a: HS sử dụng các công cụ tìm kiếm để tra cứu thông tin về "Bà chúa thơ Nôm" và bối cảnh xã hội phong kiến tác động đến thân phận phụ nữ. |
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình, nêu được mạch cảm xúc và chủ đề của VB.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Tự tình (bài 2).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Tự tình (bài 2) và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Tự tình (bài 2).
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Tự tình (bài 2).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, tạo lập văn bản.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm bài tập sau (làm ở nhà): Tìm hiểu và phân tích ngắn gọn hình tượng người phụ nữ trong thơ Nôm Đường luật giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp (trong tiết học sau).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
- GV có thể gợi mở:
+ Xét riêng mảng thơ Nôm Đường luật, hình tượng người phụ nữ có phần được quan tâm khắc họa nhiều hơn với những đặc trưng cơ bản mang màu sắc thời đại rõ nét. Có thể phân loại mảng thơ này theo hai khuynh hướng nội dung chính: yêu nước chống Pháp và trào phúng/ hiện thực.
+ Ở khuynh hướng thứ nhất - yêu nước chống Pháp – thơ Nôm thiên về lối vịnh sử với một số “nhân vật nữ” tiêu biểu như Vương Chiêu Quân, Nguyệt Nga, Tôn phu nhân, mẹ Vương Lăng, đá Vọng phu, trong các chùm thơ liên hoàn: Chiêu Quân cống Hồ, Nguyệt Nga cống Hồ, Lăng mẫu tống sứ, Tôn phu nhân quy Thục… Hầu hết các nhân vật lịch sử này đều có liên quan đến câu chuyện giữ nước - mất nước.
+ Ở khuynh hướng thứ hai - trào phúng/ hiện thực - thơ Nôm Đường luật của hai tác giả Nguyễn Khuyến, Trần Tế Xương là địa chỉ xuất hiện đậm đặc hơn cả hình tượng người phụ nữ. Đặc biệt, nhân vật người phụ nữ trong thơ Nguyễn Khuyến, Tú Xương hầu như chỉ là đối tượng của các tác phẩm trào phúng. Với hai tác giả thơ Nôm Đường luật tiêu biểu này, người phụ nữ trở thành một đối tượng trào phúng khá đặc sắc.
- GV kết thúc bài học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập kiến thức đã học về văn bản Tự tình (bài 2).
- Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
- Chuẩn bị phần Viết – Viết đoạn văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (thơ song thất lục bát).