Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 4: "Người con gái Nam Xương" - một bi kịch của con người
Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 4: "Người con gái Nam Xương" - một bi kịch của con người. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: VĂN BẢN 1: NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG – MỘT BI KỊCH CỦA CON NGƯỜI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và phân tích được luận để, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu; hiểu được cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng để VB có sức thuyết phục.
- Nhận biết được nghệ thuật viết văn nghị luận của tác giả, từ đó rút ra được những bài học hữu ích trong việc tạo lập VB nghị luận văn học.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được luận để, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu; hiểu được cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng để VB có sức thuyết phục.
- Nhận biết được nghệ thuật viết văn nghị luận của tác giả, từ đó rút ra được những bài học hữu ích trong việc tạo lập VB nghị luận văn học.
Năng lực số
- 1.4.TC2a: Sử dụng các công cụ số để thu thập thông tin, dữ liệu về tác giả Nguyễn Đăng Na và các bài phê bình liên quan đến tác phẩm của Nguyễn Dữ.
- 6.1.TC2a: Nhận biết vai trò của AI trong việc tổng hợp các luồng ý kiến phê bình khác nhau về chi tiết "chiếc bóng" để mở rộng góc nhìn.
- 6.2.TC2a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI phân tích tính logic giữa lí lẽ và bằng chứng trong một đoạn văn nghị luận cụ thể.
- 6.3.TC2a: Sử dụng công cụ thiết kế số tích hợp AI để trực quan hóa cấu trúc luận điểm của văn bản nghị luận dưới dạng sơ đồ thông minh.
3. Phẩm chất
- Yêu thích việc khám phá vẻ đẹp văn chương, trân trọng lao động sáng tạo nghệ thuật của nhà văn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- SGK, SGV Ngữ văn 9;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 9.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Người con gái Nam Xương – một bi kịch của con người.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, kể tên một vài tác phẩm văn học Việt Nam viết về số phận bi kịch của con người và nêu ấn tượng về tác phẩm Người con gái Nam Xương.
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Kể tên một vài tác phẩm văn học Việt Nam viết về số phận bi kịch của con người. Trong bài 1, em đã được học tác phẩm “Người con gái Nam Xương”, hãy chia sẻ cảm nhận về một chi tiết mà em ấn tượng nhất.
- GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập thư viện số hoặc công cụ tìm kiếm để xác định các từ khóa phổ biến gắn liền với tác phẩm như "chiếc bóng", "lời con trẻ", "oan khuất".
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở:
+ Một số tác phẩm văn học Việt Nam viết về số phận bi kịch của con người: “Truyện Kiều” – Nguyễn Du, “Quan âm Thị Kính”, “Tắt đèn” – Ngô Tất Tố, “Lão Hạc” – Nam Cao,…
+ Chia sẻ về tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương”: chi tiết “cái bóng” vừa thắt nút và cũng vừa mở nút câu chuyện, chi tiết kì ảo ở thủy cung…
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Tác phẩm văn học là phát ngôn phức hợp của người sáng tác, là sự phản ánh, khúc xạ, vang hưởng, dự cảm của đời sống hiện thực và là đối tượng tích cực của sự tiếp nhận văn học. Mỗi tác phẩm là một hệ thống phức tạp bao gồm hàng loạt các yếu tố thuộc những bình diện khác nhau như đề tài, chủ đề, tư tưởng, kết cấu, ngôn ngữ, nhân vật, hình tượng, cốt truyện. Sự kết hợp và tác động lẫn nhau giữa các yếu tố này khiến tác phẩm trở thành một chỉnh thể nghệ thuật, mang tính thống nhất hữu cơ giữa nội dung thẩm mỹ và hình thức nghệ thuật. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản “Người con gái Nam Xương” – một bi kịch của con người để hiểu hơn về kết cấu của một văn bản nghị luận và khám phá được những nét đặc sắc của tác phẩm này.
[1.4.TC2a: Sử dụng các công cụ số để thu thập thông tin, dữ liệu về tác giả Nguyễn Đăng Na và các bài phê bình liên quan đến tác phẩm của Nguyễn Dữ.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề thể loại các tác phẩm có trong chủ đề.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến chủ đề Khám phá vẻ đẹp văn chương.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Khám phá vẻ đẹp văn chương.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Khám phá tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm của văn bản nghị luận.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản nghị luận.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến thể loại.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
+ Điền những từ còn thiếu vào chỗ trống trong phiếu dưới đây để hoàn thành khái niệm và đặc điểm của văn bản nghị luận. ![]() + Vẽ sơ đồ trình bày về vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận tác phẩm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận. - GV mời một số HS lên trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. - GV nhận xét, chốt kiến thức. | II. Tri thức ngữ văn 1. Văn bản nghị luận - Văn bản nghị luận viết về tác phẩm văn học là loại văn bản nhằm làm sáng tỏ các phương diện nội dung và hình thức của tác phẩm, thể hiện quan điểm, thái độ, cách đánh giá và kiến giải của người viết về tác phẩm. - Văn bản cần được triển khai theo một hệ thống luận điểm rõ ràng, mạch lạc, dựa trên lí lẽ và bằng chứng thuyết phục, không nhất thiết phải bàn luận một cách toàn diện về tác phẩm mà có thể đi sâu vào một hoặc một số khía cạnh nổi bật của tác phẩm. 2. Vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận tác phẩm. - Sơ đồ đính kèm phía dưới
|
Sơ đồ vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận tác phẩm.
| |
Hoạt động 3: Tìm hiểu chung về văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong khi đọc.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 4: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được luận để, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu; hiểu được cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng để VB có sức thuyết phục.
- Nhận biết được nghệ thuật viết văn nghị luận của tác giả, từ đó rút ra được những bài học hữu ích trong việc tạo lập VB nghị luận văn học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Người con gái Nam Xương – một bi kịch của con người.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Người con gái Nam Xương – một bi kịch của con người và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu luận đề, bố cực và cách triển khai luận điểm của văn bản Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi Think – Pair – Share, thực hiện yêu cầu sau: + Xác định vấn đề được bàn luận và vẽ sơ đồ bố cục của bài nghị luận. + Từ luận đề, tác giả đã triển khai các luận điểm theo trình tự nào? - GV yêu cầu HS sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy tích hợp AI (như EdrawMind hoặc Canva Magic Design) để tự động tạo sơ đồ phân nhánh hệ thống luận điểm - lí lẽ - bằng chứng của bài viết. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. | IV. Khám phá văn bản 1. Luận đề, bố cực và cách triển khai luận điểm của văn bản - Vấn đề được bàn luận (luận đề): Bi kịch của con người trong tác phẩm Người con gái Nam Xương. - Bố cục: sơ đồ đính kèm phía dưới. - Trình tự triển khai luận điểm: sơ đồ đính kèm phía dưới. | 6.3.TC2a: HS sử dụng công cụ thiết kế số tích hợp AI để trực quan hóa cấu trúc luận điểm của văn bản nghị luận dưới dạng sơ đồ thông minh. | ||||||
Sơ đồ bố cục văn bản
Sơ đồ trình tự triển khai luận điểm của văn bản
| ||||||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu quan điểm, cách đánh giá, kiến giải của người viết về nội dung tác phẩm Người con gái Nam Xương. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:
- GV yêu cầu HS hoàn thành những nhiệm vụ sau: + Đọc phần (2) và cho biết, theo tác giả, bi kịch của nhân vật Vũ Nương là gì? Tác giả đã làm sáng tỏ bi kịch ấy qua những lí lẽ và bằng chứng nào? Hoàn thành vào bảng dưới đây
+ Đọc phần (3) và cho biết, theo tác giả, điều gì đã khiến Vũ Nương gieo mình xuống sông tự tử. Em có suy nghĩ gì về cách lí giải của tác giả? Hoàn thành câu trả lời vào Phiếu học tập số 1. - GV yêu cầu HS sử dụng AI để hỏi: "Trong văn bản của Nguyễn Đăng Na, ngoài ý nghĩa về nỗi cô đơn, chi tiết chiếc bóng còn được nhìn nhận dưới những góc độ văn hóa nào khác?". Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. | 2. Quan điểm, cách đánh giá, kiến giải của người viết về nội dung tác phẩm Người con gái Nam Xương. a. Bi kịch của Vũ Nương - Có thể nhận ra bi kịch của nhân vật Vũ Nương từ sự khái quát, tổng hợp ý của toàn bộ phần (2). Đó là bi kịch bị hiểu lầm, bị nghi ngờ lòng chung thuỷ khiến nàng phải chết thảm; đau đớn hơn, người gây nên bi kịch ấy lại là chồng và con, hai người thân yêu nhất của nàng. - Lí lẽ: + Vũ Nương xinh đẹp, chu toàn, có nhiều phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ yên bề nghi gia nghi thất, lẽ ra nàng phải được hạnh phúc (ý của đoạn “Cuộc đời Vũ Nương tuy ngắn ngủi... làm vợ, làm mẹ!”). + Nhưng cuộc đời oái oăm đã khiến nàng rơi vào bi kịch: “Ngày sum họp cùng chồng, cũng là ngày nàng phải vĩnh viễn lìa xa tổ ấm. Và đau đớn hơn, kẻ đẩy nàng vào cái chết bi thảm không phải ai xa lạ, mà chính là người chồng nàng hằng “ba năm giữ gìn một tiết” đợi chờ và đứa con trai duy nhất mà nàng suốt ba năm nâng niu bú mớm”. - Bằng chứng: + Những trích dẫn trực tiếp từ tác phẩm được đặt trong dấu ngoặc kép. + Trích ý gián tiếp từ tác phẩm không được đặt trong dấu ngoặc kép (Đoạn bằng chứng: “Đứa trẻ thì ngây thơ, chỉ kể lại những điều mà đêm đêm mẹ thường dạy khi cha vắng nhà... hàm hồ và mù quáng”). b. Nguyên nhân khiến Vũ Nương gieo mình xuống sông Hoàng Giang - Nguyên nhân: + Do Trương Sinh ghen tuông mù quáng, nàng không có cách nào chứng minh sự trong sạch của bản thân, do đó gieo mình xuống sông để bày tỏ tấm lòng trong trắng. + Do nàng không thực sự hiểu tâm lí chồng để tránh đi những ngờ vực, ghen tuông không đáng có. - Cách lí giải của tác giả: + Có thể thấy, tác giả bài nghị luận đã căn cứ trên các tình tiết trong VB để suy luận, lí giải. + Tác giả đã suy luận một cách hết sức lô-gíc diễn biến tâm lí của nhân vật Trương Sinh, từ đó cắt nghĩa cách hành xử của chàng. + Lí giải của tác giả dựa trên sự suy luận tỉ mỉ về tâm lí của nhân vật, mặc dù đời sống tâm lí của nhân vật trong văn học trung đại thường không được miêu tả trực tiếp. - Đánh giá cách lí giải: + Những phân tích của tác giả cho thấy người viết bài nghị luận đã thực sự nhập thân, thấu hiểu thế giới nội tâm của nhân vật. + Tác giả cũng nhìn nhận nguyên nhân gây nên kết cục bi kịch của Vũ Nương từ hai phía: cả phía người chồng và người vợ, khách quan và chủ quan, do đó cách lí giải toàn diện chứ không phiến diện, một chiều. | 6.1.TC2a: HS nhận biết vai trò của AI trong việc tổng hợp các luồng ý kiến phê bình khác nhau về chi tiết "chiếc bóng" để mở rộng góc nhìn. | ||||||
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| ||||||||
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cách đánh giá của người viết về những đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm Người con gái Nam Xương Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập + GV hướng dẫn HS thực hiện kĩ thuật bể cá, tạo một nhóm HS (6 – 8 HS) ngồi giữa lớp thảo luận với nhau để hoàn thành những nhiệm vụ sau: + Nét đặc sắc nào trong truyện truyền kì của Nguyễn Dữ được làm rõ ở phần (4)? + Đọc phần (3) và phần (5), cho biết tác giả đã làm nổi bật nét độc đáo trong truyện truyền kì của Nguyễn Dữ bằng cách nào? Những câu văn nào giúp em hiểu rõ về nét độc đáo đó? + Phần (5) có vai trò gì trong bài nghị luận? Câu văn nào giúp em xác định được vai trò ấy? - GV yêu cầu HS sử dụng AI với câu lệnh: "Hãy kiểm tra tính logic giữa luận điểm 'Chiếc bóng là một trò đùa với con' và các lí lẽ đi kèm trong văn bản của Nguyễn Đăng Na. Có kẽ hở lập luận nào không?". - Những HS khác trong lớp ngồi xung quanh theo dõi cuộc thảo luận và suy nghĩ về nhiệm vụ được giao. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời 1 – 2 HS của nhóm thảo luận, trình bày đáp án. - HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho nhóm thảo luận. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 4: Tổng kết Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Tổng kết nội dung và nghệ thuật văn bản “Người con gái Nam Xương – một bi kịch của con người”. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | 3. Cách đánh giá của người viết về những đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm Người con gái Nam Xương a. Nét đặc sắc trong truyện truyền kì của Nguyễn Dữ - Trong phần (4), tác giả bài nghị luận đã làm rõ những nét đặc sắc của truyện truyền kì Nguyễn Dữ là sự dung hoà giữa yếu tố hiện thực và yếu tố kì ảo, giữa đời thực và ước mơ. + Yếu tố kì ảo giúp Vũ Nương được minh oan, hội ngộ với Trương Sinh dù chỉ trong chốc lát. + Yếu tố hiện thực lại khiến cho sự đoàn tụ chỉ diễn ra trong khoảnh khắc, còn chia li mới là vĩnh viễn. => Từ đây, tác giả bài nghị luận khái quát vấn đề: bi kịch của Vũ Nương không chỉ là bi kịch của cá nhân nàng, mà còn là bi kịch của con người, bi kịch của gia đình: “đứa trẻ mồ côi, người chồng cô đơn, người vợ bị chết”. => Người đọc hiểu hơn về nhan đề bài nghị luận: Người con gái Nam Xương là bi kịch của con người nói chung chứ không giới hạn ở một số phận cụ thể. Chính những phân tích của tác giả bài viết đã cho thấy ý nghĩa phổ quát của tác phẩm. b. Nét độc đáo trong truyện truyền kì của Nguyễn Dữ được làm nổi bật - Trong phần (3), tác giả đã khẳng định nét độc đáo của truyện truyền kì Nguyễn Dữ thể hiện ở nghệ thuật sáng tạo chi tiết để đẩy câu chuyện đến đỉnh điểm trong tương quan so sánh với các truyện truyền kì khác của Việt Nam và của các nước Trung Hoa, Nhật Bản, Hàn Quốc,... Điều đó được làm rõ ở câu văn: “Lấy hình tượng cái bóng người và lời nói ngây thơ của đứa con để đẩy câu chuyện lên tới đỉnh điểm là nét độc đáo riêng của Nguyễn Dữ, không thể tìm thấy trong bất cứ truyện truyền kì nào của Việt Nam cũng như của các nước Trung Hoa, Nhật Bản, Hàn Quốc,...”. - Trong phần (5), tác giả khẳng định nét độc đáo của truyện truyền kì Nguyễn Dữ thể hiện qua nghệ thuật xây dựng hình tượng người phụ nữ trong tương quan so sánh với các truyện khác thuộc thể truyền kì. Câu văn giúp hiểu rõ điều đó là: “Có thể nói, với “Người con gái Nam Xương”, Nguyễn Dũ đã vượt khỏi những công thức thông lệ về hình tượng người phụ nữ trong thể truyền kì”. c. Vai trò của phần (5) trong bài nghị luận Phần (5) đóng vai trò kết thúc vấn đề trong bài nghị luận, khái quát và nâng cao các ý đã phân tích trong bài, khẳng định sức sống của tác phẩm Người con gái Nam Xương. Câu văn đảm nhận vai trò này là: “Có lẽ vì vậy mà “Người con gái Nam Xương” vẫn còn sức hấp dẫn đối với bạn đọc ngày nay”. 4. Tổng kết a. Nội dung - Phân tích những nét tiêu biểu và đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ), qua đó khẳng định giá trị và sức sống vượt thời gian của áng Thiên cổ kì bút này. b. Nghệ thuật - Luận điểm rõ ràng, luận chứng minh bạch, giàu sức thuyết phục. - Cách nêu dẫn chứng đa dạng, lời văn giản dị, giàu hình ảnh và cảm xúc.
| 6.2.TC2a: HS sử dụng câu lệnh (prompt) để AI phân tích tính logic giữa lí lẽ và bằng chứng trong một đoạn văn nghị luận cụ thể. | ||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Người con gái Nam Xương – một bi kịch của con người.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Người con gái Nam Xương – một bi kịch của con người.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, yêu cầu tạo lập văn bản.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..





