Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 16: Khi trang sách mở ra; Nghe – viết Khi trang sách mở ra, Viết hoa tên người, phân ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 16: Khi trang sách mở ra; Nghe – viết Khi trang sách mở ra, Viết hoa tên người, phân .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 16: KHI TRANG SÁCH MỞ RA
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, rõ ràng một VB thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh quan sát được. Biết chia sẻ về những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài thơ; nội dung của bài thơ và các chi tiết trong tranh, suy luận từ tranh gợi ý để nắm được nội dung bài thơ Khi trang sách mở ra.
- Nghe – viết 2 khổ thơ trong bài. Biết viết hoa tên người. Phân biệt được l/n, các vần ăn/ ăng, ân/ âng.
- Biết cách sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi.
- Biết viết đoạn văn tả đồ dùng học tập. Bước đầu biết cách ghi phiếu đọc sách với những thông tin cơ bản nhất, nói được những điều em thích nhất trong cuốn sách em đã đọc.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm (liên quan đến các đồ vật HS thường có hoặc thường thấy ở trường, lớp), đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật.
- Năng lực số:
- 1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
- 3.2.CB1a: Sửa đổi, tinh chỉnh được một số nội dung số đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.
- 4.2.CB1a: Nhận biết được quyền riêng tư và dữ liệu cá nhân trong môi trường số.
- 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.
3. Phẩm chất
- Thêm yêu sách và có thêm cảm hứng để đọc sách.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
- Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot), Thư viện sách điện tử (E – book).
b. Đối với học sinh
- SGK;
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1 – 2: ĐỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS thảo luận nhóm về 2 yêu cầu: Nói tên những cuốn sách mà em đã đọc; Giới thiệu về cuốn sách em thích nhất. - GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, sau đó chốt lại nội dung thảo luận. - GV dẫn dắt: Sách mang lại cho chúng ta rất nhiều điều thú vị. Bài thơ Khi trang sách mở ra sẽ cho chúng ta thấy điều đó. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS thảo luận nhóm.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS quan sát, lắng nghe GV giới thiệu bài học.
|
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ câu. - Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV đọc mẫu toàn VB, giọng vui vẻ, háo hức; ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - GV chiếu một trang E-book (sách điện tử) trên màn hình. Mời 1 HS lên bảng, dùng tay thực hiện thao tác vuốt để lật trang sách kĩ thuật số, cho thấy sách cũng có thể “mở ra” trên môi trường mạng. - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB: + cỏ dại: loại cỏ mọc hoang, không được trồng, mọc không đúng chỗ hoặc mọc ở những thời điểm mà con người không mong muốn. + thứ đến: cách nói khác của tiếp đến. - GV cho 2 HS đọc nối tiếp 4 đoạn thơ để làm mẫu cho cả lớp luyện đọc.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. - Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. b. Tổ chức thực hiện: - Để kích thích trí tưởng tượng của HS về những gì có trong sách, GV mở AI (ChatGPT/Gemini) gõ: "Đóng vai một trang sách thần kì, hãy dùng 2 câu thơ để kể cho học sinh lớp 2 nghe bên trong sách giấu những điều gì thú vị?". - GV đọc kết quả: (Tớ giấu biển cả mênh mông / Giấu mây giấu gió giấu ông mặt trời!). - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, trả lời các câu hỏi trong phần Trả lời câu hỏi. GV hướng dẫn: + Đối với câu 1: HS đọc lại khổ thơ đầu tiên để tìm thứ tự xuất hiện của các sự vật: Bắt đầu là cỏ dại/ Thứ đến là cánh chim…
+ Đối với câu 2: HS đọc lại khổ 2 rồi đến khổ 3.
+ Đối với câu 3: Đọc 3 phương án trắc nghiệm, đọc lại khổ thơ cuối, chọn phương án.
+ Đối với câu 4: Đọc lại các tiếng cuối mỗi dòng thơ, tìm các tiếng cùng vần.
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. Hoạt động 3. Luyện đọc lại và luyện tập theo văn bản a. Mục tiêu: HS đọc trôi chảy, lưu loát, diễn cảm lại văn bản đã học. Củng cố lại kiến thức đã học. Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. b. Tổ chức thực hiện Nhiệm vụ 1: Luyện đọc lại - GV mời 1 HS đọc lại cả bài, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản - GV thiết kế một bài tập tương tác trên máy tính bảng của nhóm. GV để các biểu tượng kĩ thuật số (đám mây, cánh buồm, con chim) nằm lộn xộn. Yêu cầu HS dùng ngón tay kéo - thả (Drag & Drop) ghép các biểu tượng này vào đúng khổ thơ tương ứng trên màn hình. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của phần Luyện tập theo văn bản, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thành BT. GV hướng dẫn: + Đối với câu 1: Đọc lại khổ thơ thứ hai hoặc khổ thơ thứ ba. Sau đó tìm từ chỉ sự vật.
+ Đối với câu 2: HS có thể đặt bất kỳ kiểu câu nào (câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm,…), miễn là có liên quan đến một cuốn truyện.
- GV gọi một số HS trả lời, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án, sửa chữa lỗi về ngữ pháp, ngữ nghĩa cho HS. |
- HS đọc thầm theo.
- HS quan sát và một HS đại diện lên bảng thực hành vuốt chạm màn hình để lật trang E-book, cả lớp hiểu về khái niệm sách điện tử.
- HS lắng nghe.
- 2 HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS chú ý lên màn hình.
- HS đọc bài thơ của AI.
- HS làm việc nhóm 4, nghe GV hướng dẫn, trả lời câu hỏi: + Câu 1: Sắp xếp các sự vật theo thứ tự được nhắc đến trong khổ thơ đầu. Trả lời: Thứ tự đúng: cỏ dại, cánh chim, trẻ con, người lớn. + Câu 2: Ở khổ thơ thứ hai và thứ ba, bạn nhỏ thấy những gì trong trang sách? Trả lời: Trong khổ thơ thứ 2, bạn nhỏ thấy biển, cánh buồm, rừng, gió. Trong khổ thơ thứ 3, bạn nhỏ thấy lửa, ao, giấy. + Câu 3: Theo em, khổ thơ cuối ý nói gì? Trả lời: Trong trang sách có nhiều điều thú vị về cuộc sống. + Câu 4: Tìm những tiếng có vần giống nhau ở cuối mỗi dòng thơ. Trả lời: Các tiếng cùng vần là: lại – dại, đâu – sâu, gì – đi. - Một số HS trả lời câu hỏi trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe.
- 1 HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS sử dụng máy tính bảng, tương tác chạm và di chuyển (kéo thả) các đối tượng số để sắp xếp lại cho đúng trật tự bài thơ.
- 1 HS đọc yêu cầu của phần Luyện tập theo văn bản, cả lớp đọc thầm theo. - HS thảo luận nhóm để hoàn thành BT: + Câu 1: Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ thứ hai hoặc thứ ba. Trả lời: Các sự vật trong khổ thơ 2 và 3 là: trang sách, biển, cánh buồm, rừng, gió, lửa, giấy, ao. + Câu 2: Đặt một câu về một cuốn truyện. Trả lời: VD: Cuốn Truyện cổ tích Việt Nam là một cuốn sách hay. - Một số HS trả lời, cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. |
2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản bằng hành vi dùng ngón tay vuốt (swipe) trên màn hình tương tác để lật mở trang sách điện tử (E-book).
6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn thông qua việc quan sát GV dùng Trợ lý ảo AI đóng vai sự vật để tạo ra các câu thơ gợi mở trí tưởng tượng.
3.2.CB1a: Sửa đổi, tinh chỉnh được một số nội dung số đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn thông qua hành vi chạm, kéo và thả (Drag & Drop) để thay đổi vị trí, sắp xếp lại các hình ảnh kĩ thuật số trên màn hình máy tính bảng.
| |||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thám tử tìm sách” qua nền tảng Quizizz/ Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. - GV dặn: “Ứng dụng yêu cầu nhập tên người chơi. Để bảo vệ dữ liệu cá nhân trên mạng, các em không được nhập họ tên thật. Hãy dùng biệt danh (nickname) như 'Nhóm Ong Vàng' hoặc 'Sóc Nâu' nhé!” Câu 1: Ở khổ thơ thứ hai, bạn nhỏ không thấy gì trong trang sách? A. biển B. cánh buồm C. lửa D. rừng Câu 2: Ở khổ thơ thứ ba, bạn nhỏ không thấy điều gì trong trang sách? A. biển B. lửa C. ao D. giấy Câu 3: Theo em, bạn nhỏ có thể nghe thấy được những gì từ những cuốn sách? A. Tiếng người nói chuyện B. Tiếng sóng vỗ C. Bạn nhỏ không nghe thấy gì D. Rất nhiều điều thú vị từ thế giới xung quanh Câu 4: Theo em, khổ thơ cuối ý nói gì? A. Trong trang sách có tiếng sóng vỗ B. Trong trang sách có mây trời đang bay C. Trong trang sách có nhiều điều thú vị về cuộc sống D. Không thể nghe thấy điều gì từ những trang sách Câu 5: Nội dung chính của bài Khi trang sách mở ra là gì? A. Sách được làm bằng giấy nên rất dễ cháy B. Trong mỗi trang sách chứa đựng rất nhiều tri thức và những điều lí thú C. Sáng không dễ bị cháy và cũng không dễ bị ướt D. Trong trang sách có rất nhiều âm thanh kì diệu - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
|
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- Đại diện nhóm dùng bàn phím ảo gõ biệt danh “Nhóm Ong Vàng” để đăng nhập an toàn.
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án, (nếu có). - HS quan sát, tiếp thu.
|
2.1.CB1a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
4.2.CB1a: Nhận biết được quyền riêng tư và dữ liệu cá nhân trong môi trường số bằng hành vi chủ động sử dụng biệt danh (nickname) thay vì họ tên thật đầy đủ khi đăng nhập vào trò chơi trực tuyến theo hướng dẫn của GV. |
TIẾT 3: VIẾT
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 5 – 6: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VÀ ĐỌC MỞ RỘNG
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. |
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| ||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Kể tên các đồ dùng học tập của em a. Mục tiêu: Nhận biết và kể tên các đồ dùng học tập. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, kể với bạn về những đồ dùng học tập mình có. - GV mời một số HS lên bảng, kể tên các đồ dùng học tập của mình. GV yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét. Hoạt động 2. Viết 3 – 4 câu tả một đồ dùng học tập của em a. Mục tiêu: Biết viết đoạn văn tả đồ dùng học tập. b. Tổ chức thực hiện - GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu BT 2 phần Luyện viết đoạn, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
- Để cung cấp vốn từ, GV mở AI gõ: “Đóng vai học sinh lớp 2, viết đoạn văn 4 câu miêu tả chiếc tẩy bút chì nhỏ xinh”. - GV đọc đoạn văn mẫu (VD: Em có một chiếc tẩy nhỏ hình viên kẹo rất dễ thương. Cục tẩy có màu hồng nhạt và thơm mùi dâu tây. Mỗi khi em viết sai, tẩy lại nhẹ nhàng xóa sạch vết chì đen mà không làm rách giấy. Em rất thích cục tẩy này.). - GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp, nói về đồ dùng học tập dựa theo hướng dẫn trong SGK. - GV yêu cầu từng HS viết câu vào vở. GV hướng dẫn: viết hoa chữ cái đầu câu, dùng dấu chấm kết thúc câu.
- GV mời một số HS đọc bài trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét. Hoạt động 3. Đọc mở rộng a. Mục tiêu: Bước đầu biết cách ghi phiếu đọc sách với những thông tin cơ bản nhất. Nói được những điều mình thích trong cuốn sách đã đọc. b. Tổ chức thực hiện Nhiệm vụ 1: Cho biết phiếu đọc sách của bạn Nam có những nội dung gì - GV yêu cầu HS quan sát và tìm hiểu phiếu đọc sách, trả lời các câu hỏi: Em thấy những thông tin gì trong phiếu đọc sách của bạn Nam? Tên cuốn sách được giới thiệu trong phiếu đọc sách là gì? Cuốn sách của tác giả nào? Được xuất bản ở đâu? Điều gì Nam thích nhất trong cuốn sách? Theo em, phiếu đọc sách dùng để làm gì?
- GV thống nhất câu trả lời đúng: Trong phiếu đọc sách của bạn Nam có những nội dung: ngày mượn sách, tên sách, tên tác giả, điều em thích nhất. Tên cuốn sách là Cái Tết của mèo con, tác giả là Nguyễn Đình Thi. Điều Nam thích nhất là mèo con rất dũng cảm. - GV nhấn mạnh tác dụng và cách dùng phiếu đọc sách: Phiếu đọc sách giúp em ghi lại những thông tin hữu ích về cuốn sách mà mình đã đọc. Nhờ đó, em ghi nhớ thông tin tốt hơn. Mỗi khi đọc xong một cuốn sách hay, em nên ghi lại những thông tin chính vào phiếu đọc sách. Nhiệm vụ 2: Ghi chép các thông tin về cuốn sách mà em đã đọc vào phiếu đọc sách - GV hướng dẫn HS thảo luận về cuốn sách mình đã đọc dựa vào những thông tin trong phiếu đọc sách: Tên cuốn sách em đã đọc là gì? Tác giả của cuốn sách là ai? Điều em thấy thú vị nhất trong cuốn sách là gì? - GV hướng dẫn HS ghi lại thông tin về cuốn sách mà mình đã đọc vào phiếu đọc sách dựa vào kết quả thảo luận ở trên.
- GV đọc nhanh và nhắc nhở HS chỉnh sửa lại phiếu đọc sao cho đầy đủ, chính xác. - GV nhận xét một số bài làm của HS, khen ngợi những HS viết nhanh, đẹp, đầy đủ và nhắc lại tên những cuốn sách mà HS vừa giới thiệu trong phiếu đọc. - GV khuyến khích HS thường xuyên sử dụng phiếu đọc sách sau khi đọc. Nhiệm vụ 3: Nói về điều em thích nhất trong cuốn sách đã đọc - GV yêu cầu HS thảo luận về cuốn sách mình đã đọc dựa vào phần ghi chép trong phiếu đọc sách trước lớp. GV động viên HS tự tin trình bày ý kiến của mình và khen ngợi những HS chăm đọc sách, đọc được sách hay. - GV giới thiệu thêm những cuốn sách hay, phù hợp với lứa tuổi HS. Hoạt động 4. Củng cố a. Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu lại kiến thức đã học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - GV tóm tắt lại những nội dung chính: + Nội dung, ý nghĩa bài đọc: Bài thơ Khi trang sách mở ra nói về ý nghĩa, tác dụng mà sách mang lại cho con người: Sách mang đến cho ta nhiều điều mới lạ và đẹp đẽ về thế giới xung quanh. Nhờ đọc sách, chúng ta hiểu biết nhiều hơn. Do vậy, chúng ta nên đọc sách mỗi ngày. + Cách viết câu, đoạn miêu tả đặc điểm của đồ vật. (Lưu ý hình dạng, màu sắc, kích thước,... của từng bộ phận của đồ vật). + Cách viết phiếu đọc sách với các thông tin cơ bản. (Lưu ý tên sách, tên tác giả và điều em thích nhất). - GV khuyến khích HS chăm đọc sách và tự ghi lại các thông tin vào phiếu đọc sách của mình, có thể làm cuốn sổ tay đọc sách. - GV yêu cầu HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS, khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe.
|
- HS thảo luận theo cặp, kể với bạn về những đồ dùng học tập mình có. - Một số HS kể tên các đồ dùng học tập của mình trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT 2: Viết 3 – 4 câu tả một đồ dùng học tập của em.
- HS chú ý lên màn hình.
- HS đọc đoạn văn do AI viết.
- HS hoạt động theo cặp, nói về đồ dùng học tập dựa theo hướng dẫn. - HS viết câu vào vở. VD: Tả cái bút chì: Chiếc bút chì của em dài bằng một gang tay. Thân bút tròn như chiếc đũa. Vỏ ngoài của bút sơn mà xanh bóng loáng. Trên nền xanh ấy nổi bật hàng chữ vàng in lấp lành. Em rất yêu chiếc bút chì của mình. - Một số HS đọc bài trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe.
- HS quan sát, tìm hiểu phiếu đọc sách, trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thảo luận.
- HS nghe hướng dẫn, ghi kết quả vào phiếu đọc sách.
- HS lắng nghe, lưu ý đọc đầy đủ, chính xác.
- HS chú ý.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận về cuốn sách mình đã dọc dựa vào phần ghi chép trong phiếu đọc sách trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại những nội dung đã học. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, lưu ý.
- HS nêu ý kiến về bài học.
- HS lắng nghe. |
6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn thông qua việc quan sát GV dùng AI tạo ra đoạn văn mẫu chuẩn mực cung cấp vốn từ cho bài viết. | ||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài qua trò chơi. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thợ săn từ” qua nền tảng Quizizz/ Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. Câu 1: Sắp xếp các ý sau để được thứ tự miêu tả một đồ dùng học tập? 1. Nó giúp ích gì cho em trong học tập? 2. Em chọn tả đồ dùng học tập nào? 3. Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về đồ dùng học tập đó? 4. Nó có đặc điểm gì (về hình dáng, màu sắc,...)? A. 2 - 4 - 1 - 3 B. 2 - 1 - 4 - 3 C. 4 - 2 - 1 - 3 D. 1 - 2 - 3 - 4 Câu 2: Điền từ còn thiếu để hoàn chỉnh đoạn văn tả cái bút chì:
Chiếc bút chì của em ....... bằng một gang tay. ....... tròn như chiếc đũa. Vỏ ngoài của bút sơn ......... bóng loáng. Trên nền xanh ấy nổi bật hàng .......... in lấp lánh. Em rất ......... chiếc bút chì của mình. A. màu xanh - Thân bút - dài - chữ vàng – yêu B. Thân bút - dài - chữ vàng - màu xanh – yêu C. dài - màu xanh - Thân bút - chữ vàng – yêu D. dài - Thân bút - màu xanh - chữ vàng – yêu Câu 3: Câu “Thân bút tròn như chiếc đũa, vỏ ngoài sơn màu xanh bóng loáng” dùng để miêu tả cái gì? A. Cục tẩy B. Chiếc bút chì C. Cái cặp D. Quyển sách Câu 4: Khi kết thúc đoạn văn miêu tả, em thường viết điều gì? A. Tình cảm của em và lời hứa giữ gìn đồ vật đó cẩn thận B. Xin mẹ mua cái mới C. Vứt nó đi D. Bẻ gãy nó Câu 5: (Đọc mở rộng) Khi làm "Phiếu đọc sách", em cần điền những thông tin cơ bản nào? A. Số nhà của tác giả, sở thích của tác giả, thành tích của tác giả. B. Tên bài hát, tên tác giả, nội dung bài hát. C. Tên tác giả, tên cuốn sách và điều em thích nhất trong sách. D. Kể lại toàn bộ cuốn sách - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
|
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án, (nếu có). - HS quan sát, tiếp thu.
|
2.1.CB1a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi). |
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
V. DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
- Đọc lại bài Khi trang sách mở ra hiểu ý nghĩa bài đọc.
- Chia sẻ với người thân thông tin về bài đọc Khi trang sách mở ra.
- Đọc trước bài Gọi bạn.


