Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 18: Tớ nhớ cậu; Nghe – viết Tớ nhớ cậu, Phân biệt c/k, iêu/ươu, en/eng; Mở rộng vốn ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 18: Tớ nhớ cậu; Nghe – viết Tớ nhớ cậu, Phân biệt c/k, iêu/ươu, en/eng; Mở rộng vốn .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 18: TỚ NHỚ CẬU
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Tớ nhớ cậu, ngữ điệu đọc phù hợp với suy nghĩ, tình cảm của sóc và kiến dành cho nhau.
- Hiểu được nội dung bài đọc, nhận biết được tình bạn thân thiết và cách duy trì tình bạn.
- Nghe – viết đúng chính tả một đoạn trong bài Tớ nhớ cậu; biết viết hoa chữ cái đầu tên truyện, đầu dòng, sau dấu chấm.
- Viết được 3 – 4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn.
- Tìm và đọc được một bài thơ viết về tình bạn.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
- Phát triển vốn từ chỉ tình cảm bạn bè.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt c/ k; iêu/ ươu; en/ eng.
- Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ và năng lực văn học trong việc kể về hoạt động của con người gần gũi với trải nghiệm của HS.
- Năng lực số:
- 1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
- 3.1.CB1a: Tạo được nội dung số ở định dạng đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.
- 3.2.CB1a: Sửa đổi, tinh chỉnh được một số nội dung số đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.
- 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.
3. Phẩm chất
- Biết trân trọng, gìn giữ tình cảm bạn bè.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
- Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot)
b. Đối với học sinh:
- SGK;
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1 – 2: ĐỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: VIẾT
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. |
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Nghe – viết a. Mục tiêu: Nắm vững những yêu cầu khi nghe – viết và vận dụng. b. Tổ chức thực hiện Nhiệm vụ 1: Những lưu ý khi nghe – viết - GV đọc một lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho HS nghe. - GV mời 1 – 2 HS đọc lại đoạn văn trước lớp. - GV nêu yêu cầu nghe – viết: + Viết hoa tên bài, viết hoa chữ đầu câu, viết hoa các chữ sau dấu chấm. + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. VD: chuyển, sang, rủ, rừng, buồn,... - GV quan sát và chữa một số từ ở nháp của HS. - GV chuyển sang phần thực hành. Nhiệm vụ 2: Thực hành - GV đọc tên bài, đọc từng cụm từ hoặc câu ngắn cho HS viết vào vở. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài viết. - GV yêu cầu HS đổi vở chéo cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. - GV gọi HS nhận xét, góp ý cho bạn. - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. Hoạt động 2. Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k gọi tên mỗi con vật trong hình a. Mục tiêu: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt c/ k. b. Tổ chức thực hiện - GV mời một HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo. - GV cho HS quan sát tranh, yêu cầu HS làm việc cá nhân, tìm và viết vào vở tiếng bắt đầu bằng c hoặc k gọi tên mỗi con vật trong tranh.
- GV dán lên bảng 4 tờ phiếu dưới mỗi tranh, phát bút dạ mời 4 HS thi làm bài. - GV nhận xét. Hoạt động 3. Chọn a hoặc b a. Mục tiêu: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt iêu/ ươu; en/ eng. b. Tổ chức thực hiện Nhiệm vụ 1: Chọn tiếng chứa iêu hoặc ươu thay cho ô vuông - GV chiếu đoạn văn cần hoàn chỉnh lên bảng và mời một HS đọc yêu cầu (đọc cả từ trong ngoặc đơn). - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 3 để hoàn thành bài tập.
- GV yêu cầu HS viết kết quả vào vở. - GV mời 1 – 2 HS lên bảng chữa bài tập, yêu cầu cả lớp nhận xét. - GV chốt đáp án. Nhiệm vụ 2: Tìm từ ngữ có tiếng chứ en hoặc eng - GV gọi 1 HS đọc to yêu cầu phần (b) bài 3 SGK trang 34. - GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu thảo luận, hoàn thành bài tập.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi. - GV nhận xét. |
- HS lắng nghe.
- HS đọc lại đoạn văn trước lớp. Cả lớp lắng nghe. - HS lắng nghe, viết nháp một số từ dễ viết sai.
- HS lắng nghe.
- HS nghe – viết.
- HS soát lại bài viết.
- HS đổi vở chéo cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. - HS nhận xét, góp ý cho bạn. - HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu BT, cả lớp đọc thầm theo. - HS làm việc cá nhân, tìm và viết vào vở tiếng bắt đầu bằng c hoặc k gọi tên mỗi con vật trong tranh. - HS làm vào vở bài tập: - Tranh 1: cua; - Tranh 2: công; - Tranh 3: kì đà; - Tranh 4: kiến.
- HS thi làm bài trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu BT, cả lớp đọc thầm theo.
- HS thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập: Các từ điển theo thứ tự ô vuông trong đoạn văn là nhiều, hươu, khướu. - HS viết kết quả vào vở. - HS chữa bài tập trước lớp. Cả lớp nhận xét. - HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu phần (b) bài 3 SGK trang 34. - HS thảo luận để tìm tiếng có vần en hoặc eng. VD: dế mèn, thẹn thùng, bẽn lẽn, xen kẽ, len lỏi,…; xà beng, leng keng, cái xẻng, quên béng,… - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe. | ||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài qua trò chơi. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đoàn tàu chữ cái” qua nền tảng Quizizz/ Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. Câu 1: Điền vào chỗ trống: “...ết bạn”? A. c B. k C. q D. ch Câu 2: Điền vào chỗ trống: “...âu lạc bộ”? A. c B. k C. g D. gi Câu 3: Từ nào dưới đây viết đúng chính tả vần iêu/ươu? A. con hiêu B. kì dươu C. con hươu D. ốc biêu Câu 4: Điền vào chỗ trống: “cái x...”? A. en B. eng C. em D. ep Câu 5: Trường hợp nào mắc lỗi chính tả? A. vải thiều B. miêu tả C. bình rượu D. phươu lưu - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
|
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án, (nếu có). - HS quan sát, tiếp thu.
|
2.1.CB1a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi). | |||||
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV chọn 2 HS có chữ viết đẹp nhất nhóm. - GV hướng dẫn HS dùng ứng dụng Máy ảnh (Camera) chụp lại bài viết chính tả của mình.
- GV hướng dẫn HS mở bức ảnh, chọn nút “Sửa/Chỉnh sửa”, tìm phần Nhãn dán (Sticker) và chèn một sticker “Mặt cười 10 điểm” lên góc bức ảnh.
- GV trình chiếu sản phẩm. |
- HS chú ý quan sát.
- HS thực hành dùng máy tính bảng, thao tác ấn nút chụp để số hóa trang vở.
- HS thực hành thao tác tinh chỉnh ảnh: Chọn và gắn nhãn dán sticker mặt cười vào bức ảnh kĩ thuật số vừa chụp. - HS quan sát màn hình |
3.1.CB1a: Tạo được nội dung số ở định dạng đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn thông qua hành vi sử dụng Camera của máy tính bảng chụp ảnh bài tập viết. 3.2.CB1a: Sửa đổi, tinh chỉnh được một số nội dung số đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn thông qua hành vi chèn thêm nhãn dán (sticker) vào bức ảnh bài viết vừa chụp. |
TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. |
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Tìm từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè a. Mục tiêu: Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, vốn từ chỉ tình cảm bạn bè. Biết trân trọng, giữ gìn tình cảm bạn bè. b. Tổ chức thực hiện - GV nêu yêu cầu của bài tập. - GV tổ chức trò chơi, chia lớp thành 4 nhóm, từng thành viên trong nhóm lên bảng viết các từ ngữ tìm được trong vài phút. Nhóm nào tìm được nhiều nhất sẽ giành chiến thắng. - GV yêu cầu thành viên các nhóm lần lượt ghi lên bảng các từ tìm được.
- GV khen ngợi các nhóm tìm được nhiều từ ngữ (tìm đúng, nhanh từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè). Hoạt động 2. Chọn từ trong ngoặc đơn thay cho ô vuông a. Mục tiêu: Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, biết trân trọng, giữ gìn tình cảm bạn bè. b. Tổ chức thực hiện - GV chiếu từ ngữ cần chọn lên bảng. GV gọi một HS đọc yêu cầu. - GV có thể hỏi HS: Ai biết về con nòng nọc, hãy nói cho các bạn cùng nghe? - GV hướng dẫn HS làm bài tập: Lần lượt chọn 3 từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống. Nếu từ ngữ nào hợp lí thì đó là từ ngữ cần điền. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 3.
- GV mời đại diện một số nhóm lên trước lớp trình bày kết quả thảo luận. GV yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá, thống nhất đáp án. Hoạt động 3. Chọn câu ở cột A phù hợp với ý ở cột B. Nói tên dấu câu đặt cuối mỗi câu a. Mục tiêu: Phát triển năng lực ngôn ngữ, mở rộng vốn từ chỉ tình cảm bạn bè. Biết nhận diện các kiểu câu. b. Tổ chức thực hiện - GV mời một HS đọc yêu cầu (đọc cả nội dung trong khung), cả lớp đọc thầm. - GV nêu mục đích của bài tập 3: Bài tập này yêu cầu HS hiểu được nội dung của mỗi câu trong cột A để nối với ý ở cột B sao cho phù hợp. - GV yêu cầu HS làm bài tập sau đó thảo luận nhóm.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV chữa bài tập. |
- HS lắng nghe. - HS lắng nghe GV nêu yêu cầu bài tập và hướng dẫn trò chơi.
- Thành viên các nhóm lần lượt ghi lên bảng các từ tìm được. VD: thân thiết, gắn bó, chia sẻ, quý mến, giận dỗi,… - HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe. - HS trả lời câu hỏi, nói với các bạn cùng nghe. - HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS thảo luận nhóm, làm bài tập: Thứ tự: thân thiết, nhớ, vui đùa. - Đại diện một số nhóm lên trước lớp trình bày kết quả thảo luận. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu BT, cả lớp đọc thầm theo.
- HS lắng nghe.
- HS làm BT, thảo luận nhóm:
- Một số nhóm trình bày kết quả. - HS lắng nghe. |
TIẾT 5 – 6: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VÀ ĐỌC MỞ RỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..



