Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 18: Thư viện biết đi; Nghe – viết Thư viện biết đi, Phân biệt d/gi, ch/tr, dấu hỏi/dấu ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 18: Thư viện biết đi; Nghe – viết Thư viện biết đi, Phân biệt d/gi, ch/tr, dấu hỏi/dấu .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 18: THƯ VIỆN BIẾT ĐI (6 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu.
- Biết trả lời câu hỏi về chỉ tiết nổi bật của văn bản các thư viện được đặt ở đâu. Dựa vào văn bản, trả lời được văn bản viết về cái gì và có những thông tin nào đáng chú ý dựa vào gợi ý.
- Nghe - viết đúng chính tả một đoạn ngắn. Biết viết tên bài, viết hoa các chữ cái đầu câu; làm đúng các BT chính tả phân biệt d/gi/, ch/ tr hoặc dấu hỏi/ dấu ngã.
- Sử dụng đúng đấu chấm, dấu chấm than, dấu phẩy.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực văn học (hiểu được cách tổ chức thông tin trong văn bản, hiểu được các từ và câu chỉ hoạt động).
- Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Nhận biết được một số thiết bị số thông dụng và vai trò của chúng trong cuộc sống.
- 2.1.CB1a: Biết cách truy cập, xem các tài liệu học tập đơn giản trên thiết bị số theo hướng dẫn.
- 6.1.CB1a: Sử dụng được các chức năng cơ bản của thiết bị số để phục vụ học tập (mở, tắt, tương tác màn hình).
- 6.3.CB1a: Biết được sự hiện diện của trí tuệ nhân tạo (AI) qua các ứng dụng đơn giản như nhận diện hình ảnh hoặc giọng nói.
3. Phẩm chất
- Tìm đọc được một cuốn sách viết về chuyện lạ đó đây.
- Biết viết đoạn văn giới thiệu về một đồ dùng học tập.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Tranh minh họa có trong sgk phóng to
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở Tập viết 2 tập hai.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
| TIẾT 1 - 2: ĐỌC | ||
2. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình anh trong sgk trang 80 và trả lời câu hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? Mọi người trong tranh đang làm gì?
- GV hướng dẫn HS dùng ngón tay thực hiện thao tác "phóng to/thu nhỏ" trên màn hình tương tác (hoặc máy tính bảng) để quan sát kỹ các chi tiết của chiếc "thư viện nổi". - GV đặt vấn đề: Bức tranh các em vừa quan sát vẽ cảnh những hoạt động đang diễn ra tại thư viện như mượn sách, tìm sách, đọc sách. Vậy các em đã bao giờ đến thư viện chưa? Em đến thư viện để làm gì? Trong các thư viện mà em biết, có thư viện nào biết đi, di chuyển được không? Làm thế nào để thư viện có thể di chuyện được ? Để giải đáp những thắc mắc này chúng ta cũng vào bài học ngày hôm nay - Bài 18 : Thư viện biết đi. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Thư viện biết đi trang 80 sgk với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài đọc: Bài đọc nói về các thư viện đặc biệt trên thế giới – những thư viện có khả năng di chuyển để mang sách đến cho mọi người. Khi đọc, các em lưu ý đến tên gọi thư viện, các vùng đất và những điều đặc biệt của thư viện. - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. - GV hướng dẫn HS: + Chú ý nhấn mạnh các từ ngữ khoá chứa đựng những thông tin quan trọng nhất trong văn bản như thự viện biết đi, thư viện nổi, thư viện di động, thủ thư. + Luyện đọc những câu dài:Trên thế giới/ có những cách chào phổ biến/ như bắt tay,/ vẫy tay/ và cúi chào. - GV mời 1HS đọc chú giải phần Từ ngữ sgk trang 80 để hiểu nghĩa những từ khó.
- GV mời 3 HS đọc văn bản: + HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “thư viện biết đi”. + HS1 (Đoạn 2): đoạn còn lại. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - GV mời đại diện 1-2HS đứng dậy đọc lại toàn bài. - GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản Thư viện biết đi vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thầm lại văn bản một lần nữa. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: Câu 1: Mọi người đến thư viện để làm gì? + GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. HS xem lại đoạn đầu tiên để tìm ý trả lời. + GV mời đại diện 2-3 HS trả lời. + GV hỏi thêm HS: Em đã từng đến thư viện bao giờ chưa? Thư viện em đến có những gì? - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Câu 2: Những thư viện sau được đặt ở đâu?
+ GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, tự đọc văn bản để tìm câu trả lời đúng. + GV mời đại diện 2-3 lên bảng để nối cột A với cột B. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3: Câu 3: Vì sao các thư viện kể trên được gọi là “thư viện biết đi”? + GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, tự đọc văn bản để tìm câu trả lời đúng. + GV mời đại diện 1-2 HS trả lời.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 4: Câu 4: Theo em, “thư viện biết đi” có tác dụng gì? + GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để trả lời câu hỏi. + GV mời 2-3 HS đại diện trả lời. + GV giới thiệu thêm một số “thư viện biết đi” ngoài bài học: thư viện trên lưng lừa ở Cô-lôm-bi-a; thư viện lưu động bằng xe máy ở Mai Châu, Hoà Bình. - GV sử dụng công cụ AI tạo hình ảnh để minh họa nhanh một "thư viện tương lai" dựa trên ý tưởng của HS (ví dụ: thư viện bay, thư viện dưới nước) nhằm khơi gợi sự sáng tạo. Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại văn bản Thư viện biết đi với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn cảm toàn bộ văn bản Thư viện biết đi. - GV đọc lại toàn văn bản một lần nữa. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 81 theo văn bản Thư viện biết đi. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: Câu 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: a. Từ ngữ chỉ sự vật. b. Từ ngữ chỉ hoạt động. + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, tìm từ ngữ thích hợp xếp vào 2 nhóm.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Câu 2: Em sẽ nói gì với cô phụ trách thư viện khi muốn mượn sách ở thư viện? + GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm. + GV mời 2-3 HS đứng dậy trình bày câu trả lời. |
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: Bức tranh vẽ cảnh thư viện. Mọi người trong tranh đang mượn sách, tìm sách, đọc sách.
- HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu và luyện đọc.
- HS đọc chú giải: + Di động: ở nguyên một vị trí. + Thủ thư: người quản lí sách của thư viện. + Sa mạc: vùng đất có khí hậu khô, nóng, không có hoặc có rất ít cây cối. - HS chú ý lắng nghe bạn đọc, đọc thầm theo.
- HS đọc thầm.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời: Mọi người đến thư viện để đọc sách hoặc mượn sách về nhà.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: + Thư viện Ha-pô của Đức - đặt trên một con tàu biển. + Nhiều thư viện ở Phần Lan - đặt trên những chiếc xe buýt cũ. + Một thư viện ở Châu Phi - đặt trên lưng lạc đà.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: Các thư viện kể trên được gọi là "thư viện biết đi" vì: - HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: + Thư viện nằm trên con tàu khổng thì có thể chở được 500 hành khách và đã từng đi qua 45 nước trên thế giới. + Thư viện nằm trên những chiếc xe buýt cũ thì chạy khắp các thành phố lớn. + Thư viện đặt trên lưng lạc đà thì có thể băng qua sa mạc đến với người đọc.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: Theo em, “thư viện biết đi” có tác dụng: + Giúp mọi người không cần đi xa mà vẫn đọc được sách. + Mang sách đến tận nơi cho người đọc.
- HS quan sát GV thị phạm.
- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp: + Từ ngữ chỉ sự vật: thư viện, thủ thư, tàu biển, xe buýt , lạc đà. + Từ ngữ chỉ hoạt động: đọc, nằm im, băng qua.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: Khi muốn mượn sách ở thư viện, em sẽ nói với cô phụ trách: + Thưa cô, em muốn mượn sách ạ. + Cô ơi, em muốn mượn quyển..ạ! | 6.1.CB1a: HS sử dụng được các chức năng cơ bản của thiết bị số để phục vụ học tập (tương tác với màn hình). 6.3.CB1a: HS biết rằng AI có thể hỗ trợ tạo ra hình ảnh từ ý tưởng. |
TIẾT 3: VIẾT ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
| TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Những cách chào độc đáo (tiết 4). 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm than cho mỗi câu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS làm việc nhóm đôi, chọn dấu chấm hoặc dấu chấm than cho mỗi câu. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Chọn dấu chấm, dấu chấm than cho mỗi câu dưới đây: a. Đèn sáng quá b. Ôi, thư viện rộng thật c. Các bạn nhỏ rũ nhau đến thư viện - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi để chọn dấu chấm, dấu chấm than cho mỗi câu. - GV mời đại diện 1-2 nhóm HS trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 2: Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong mỗi câu a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS làm việc nhóm, đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong mỗi câu sau: a. Sách báo tạp chí đều được xếp gọn gàng trên giá. b. Bạn Mai bạn Lan đều thích đọc sách khoa học. c. Học sinh lớp 1 lớp 2 đến thư viện đọc sách vào thứ Năm hàng tuần. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm. Từng HS đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong mỗi câu. Cả nhóm thống nhất đáp án. - GV mời đại diện 2-3 nhóm HS trả lời câu hỏi. - GV cho HS nghe các đoạn hội thoại do AI đọc với các ngữ điệu khác nhau (vui sướng, ngạc nhiên, kể chuyện) để HS nhận biết và điền dấu chấm than hoặc dấu chấm phù hợp. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 3: Đặt một câu có sử dụng phẩy a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS làm việc cá nhân, đặt một câu có sử dụng phẩy. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Đặt một câu có sử dụng dấu phẩy. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, dựa vào khả năng của mình để đặt một câu hoặc nhiều câu. - GV gọi 2-3 HS trình bày câu trả lời. - GV nhận xét, đánh giá. |
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời: a. Đèn sáng quá! b. Ôi, thư viện rộng thật! c. Các bạn nhỏ rũ nhau đến thư viện.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời: a. Sách, báo, tạp chí đều được xếp gọn gàng trên giá. b. Bạn Mai, bạn Lan đều thích đọc sách khoa học. c. Học sinh lớp 1, lớp 2 đến thư viện đọc sách vào thứ Năm hàng tuần. - HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: Vườn nhà em trồng rất nhiều loại hoa. Nào là hoa hồng, hoa thược dược, hoa cúc và cả hoa hướng dương nữa. | 6.3.CB1a: HS cảm thụ được ngữ điệu qua giọng đọc số. |
TIẾT 5 – 6: LUYỆN VIẾT ĐOẠN ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
V. DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
- Đọc lại bài Thư viện biết đi, hiểu ý nghĩa bài đọc.
- Chia sẻ với người thân thông tin về bài đọc Thư viện biết đi.
- Đọc trước bài Cảm ơn anh hà mã SGK tr.84.


