Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 19: Chữ A và những người bạn; Chữ hoa I K; Niềm vui của em

Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 19: Chữ A và những người bạn; Chữ hoa I K; Niềm vui của em. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức

BÀI 19: CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

  • Đọc đúng các từ khó; đọc rõ ràng một truyển kể ngắn và đơn giản, biết đọc lời kể chuyện trong bài Chữ A và những người bạn với ngữ điệu phù hợp.
  • Hiểu được nội dung câu chuyện của chữ A và nhận thức của chữ A về việc cần có bạn bè, bước đầu nhận biết được một số yếu tố của một truyện kể như người kể chuyện (xưng “tôi”) và những sự việc liên quan. Quan sát tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh. (Bức tranh vẽ chữ A và những người bạn trên trang sách mở và khi chỉ có một mình).
  • Biết viết chữ viết hoa I, cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết được câu ứng dụng Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

2. Năng lực

- Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

- Năng lực riêng: Biết trao đổi với các bạn về niềm vui của em; chia sẻ được những điều làm em không vui.

- Năng lực số: 

  • 1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
  • 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
  • 4.3.CB1a: Nhận biết được các rủi ro đơn giản liên quan đến sức khoẻ thể chất.
  • 5.1.CB1a: Nhận biết được các vấn đề kỹ thuật đơn giản và tìm kiếm sự hỗ trợ
  • 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.

3. Phẩm chất

- Có tinh thần hợp tác và kết nối với bạn bè, có khả năng làm việc nhóm.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Phương tiện dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức. 
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
  • Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot)
  • Tranh ảnh về các chữ cái;
  • Mẫu chữ viết hoa I, K;

b. Đối với học sinh

  • SGK;
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
  • Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1 – 2: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: VIẾT

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

   

   

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

   

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới.

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1. Viết chữ hoa

a. Mục tiêu: HS biết cách viết chữ I, K. Viết chữ I, K vào vở tập viết. Biết viết ứng dụng.

b. Tổ chức thực hiện

- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa I, K và hướng dẫn HS quan sát mẫu chữ viết hoa I, K: độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa I, K (đặc biệt là cấu tạo của chữ viết hoa I như phần đầu của chữ viết hoa K):

+ Chữ viết hoa I cỡ vừa cao 5 li, rộng 2 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 1 li.

  • Nét 1 (cong trái và lượn ngang): từ điểm đặc bút trên đường kẻ ngang 5 cạnh bên phải đường kẻ dọc 3, viết nét cong trái, kéo dài thêm đến giao điểm đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4.
  • Nét 2 (móc ngược trái và lượn vào trong): từ điểm kết thúc nét 1, kéo thẳng xuống đến đường kẻ ngang 2 rồi viết nét cong trái. Điểm kết thúc là giao điểm giữa đường kẻ dọc 3 và đường kẻ ngang 2.

+ Chữ viết hoa K cỡ vừa cao 5 li, rộng 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2,5 li.

  • Viết nét 1, 2 như viết chữ viết hoa I.
  • Nét 3: Đặt bút tại giao điểm đường kẻ ngang 5 và đường kẻ dọc 5, vòng bút viết nét cong bé, đưa bút hơi thẳng xuống quãng giữa của chữ để tạo nét thắt nhỏ ở giữa; tiếp theo, viết nét móc ngược phải. Điểm dừng bút là giao điểm giữa đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 6.

- GV yêu cầu HS tập viết chữ viết hoa I, K trên bảng con hoặc giấy nháp.

   

- GV yêu cầu HS viết chữ viết hoa I, K vào vở tập viết.

- GV yêu cầu HS góp ý cho nhau theo cặp.

- GV nhận xét, góp ý, khen ngợi HS.

Hoạt động 2. Viết ứng dụng

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức và kỹ năng viết chữ I, K. Viết ứng dụng chữ I, K.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SGK: Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp.

- GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa K đầu câu, cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường, khoảng cách giữa các tiếng trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối câu.

- GV yêu cầu HS viết vào vở tập viết.

- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp.

- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em.

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát, lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS tập viết chữ viết hoa I, K trên bảng con hoặc giấy nháp.

- HS viết chữ viết hoa I, K vào vở tập viết.

- HS góp ý cho nhau theo cặp.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

- HS đọc câu ứng dụng.

   

- HS quan sát.

   

- HS quan sát, lắng nghe.

   

   

   

   

- HS viết vào vở tập viết.

- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp.

- HS lắng nghe.

   

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài qua trò chơi.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Khám phá chữ cái” qua nền tảng Quizizz/ Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

- GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. 

- GV dặn: “Để bảo vệ đôi mắt luôn sáng, các em nhớ ngồi thẳng lưng, đặt máy trên mặt bàn, giữ khoảng cách một sải tay ngắn từ mắt đến màn hình nhé!”.

   

Câu 1: Chữ I viết hoa cỡ nhỏ có chiều cao là mấy ô li?

A. 2 ô li

B. 2,5 ô li 

C. 4 ô li

D. 5 ô li

Câu 2:  Chữ K hoa có đặc điểm gì giống chữ I hoa?

A. Cả hai chữ đều có nét móc cong lượn ở đầu chữ

B. Đều có nét ngang

C. Đều có dấu chấm

D. Không có điểm giống nhau

Câu 3: Trong câu ứng dụng "Kiến tha lâu cũng đầy tổ", chữ nào bắt buộc viết hoa?

A. tha

B. tổ

C. Kiến 

D. đầy

Câu 4: Câu tục ngữ "Kiến tha lâu cũng đầy tổ" khuyên chúng ta điều gì?

A. Khuyên chúng ta nên đi bắt kiến

B. Khuyên chúng ta phải kiên trì, chăm chỉ nhặt nhạnh từng chút một thì sẽ có ngày thành công

C. Khuyên nên ngủ nhiều

D. Khuyên không làm gì cả

Câu 5: Điền từ vào chỗ trống “...a ngợi”

A. k 

B. ng 

C. ngh

D. c

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. B2. A3. C4. B5. D

   

   

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

- HS chú ý lên màn hình. 

   

- HS lắng nghe GV dặn dò về cách xử lý sự cố thiết bị.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án, (nếu có).

- HS quan sát, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).

   

   

   

4.3.CB1a: Nhận biết được các rủi ro đơn giản liên quan đến sức khoẻ thể chất bằng hành vi tự giác điều chỉnh tư thế ngồi thẳng lưng và giữ khoảng cách mắt an toàn với thiết bị số.

   

TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

   

   

   

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

   

   

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới.

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1. Quan sát tranh và nói về niềm vui của các nhân vật trong mỗi tranh

a. Mục tiêu: Quan sát tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh, nói về niềm vui của các nhân vật trong mỗi tranh.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, sau đó trao đổi trong nhóm về những điều mà các nhân vật trong tranh nói về niềm vui của mình.

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV mời một số HS trình bày trước lớp về niềm vui của các nhân vật trong tranh.

- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.

Hoạt động 2. Chia sẻ về niềm vui và điều làm không vui

a. Mục tiêu: Biết trao đổi với các bạn về niềm vui của em; chia sẻ được những điều làm em không vui.

b. Tổ chức thực hiện

- GV cho HS thảo luận theo nhóm, mỗi HS nói về niềm vui của mình và điều làm mình không vui.

- GV yêu cầu mỗi nhóm tự tổng hợp và đại diện các nhóm trình bày trước lớp những niềm vui của các bạn trong nhóm mình và những điều làm cho các bạn trong nhóm không vui.

- GV nhận xét, khen ngợi HS.

Hoạt động 3. Kể chuyện

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học, thực hành nói với người thân về niềm vui của từng thành viên trong gia đình.

b. Tổ chức thực hiện

- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động vận dụng:

+ Trước khi nói chuyện với những người thân về niềm vui của từng thành viên trong gia đình (có thể: ông, bà, bố, mẹ,…), em hãy thử đoán niềm vui của các thành viên đó là gì dựa vào sự gần gũi và những gì mỗi HS biết được về những người đó.

+ Sau đó, em hãy nói chuyện với người thân để kiểm tra xem điều em đoán có đúng không.

- GV yêu cầu HS luyện tập trên lớp với bạn bên cạnh và về nhà nói với người thân.

Hoạt động 4. Củng cố

Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.

+ GV tóm tắt lại nội dung chính:

+ Đọc – hiểu bài Chữ A và những người bạn.

+ Viết dung chữ viết hoa I, K, câu ứng dụng Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

+ Nói về niềm vui của mình, về điều làm mình không vui.

- GV đặt câu hỏi để HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học.

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS, khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát tranh, trao đổi nhóm:

Tranh 1. Nai con nói: “Niềm vui của tớ là được đi dạo trong cánh rừng mùa xuân”.

Tranh 2. Nhím nói: “Niềm vui của tớ là được cây rừng tặng cho nhiều quả chín”.

Tranh 3. Các bạn nhỏ nói: “Niềm vui của chúng tớ là được cùng học, cùng chơ với nhau”.

   

   

   

   

   

   

   

- Một số HS trình bày trước lớp về niềm vui của các nhân vật trong tranh.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận nhóm.

   

   

- HS trình bày trước lớp.

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

- HS luyện tập trên lớp với bạn bên cạnh và về nhà nói với người thân.

   

   

   

   

- HS nhắc lại những nội dung đã học.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

- HS nêu ý kiến về bài học.

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

 

3. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

a. Mục tiêu: Chuẩn bị cho bài học sau.

b. Tổ chức thực hiện

- GV giao nhiệm vụ cho HS tìm đọc các bài viết về hoạt động của học sinh ở trường.

   

   

   

- HS thực hiện nhiệm vụ, chuẩn bị bài cho buổi học sau.

 

   

   

IV. CỦNG CỐ

  • GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 
  • GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

V. DẶN DÒ

  • GV nhắc nhở HS:
  • Đọc lại bài Chữ A và những người bạn hiểu ý nghĩa bài đọc.
  • Chia sẻ với người thân thông tin về bài đọc Chữ A và những người bạn.
  • Đọc trước bài Nhím nâu kết bạn.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay