Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 20: Nhím nâu kết bạn; Nghe – viết Nhím nâu kết bạn, Phân biệt g/gh, iu/ưu, iên/iêng; ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 20: Nhím nâu kết bạn; Nghe – viết Nhím nâu kết bạn, Phân biệt g/gh, iu/ưu, iên/iêng; .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 20: NHÍM NÂU KẾT BẠN
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời nói, lời thoại của các nhân vật trong bài đọc Nhím nâu kết bạn. Nhận biết được ý nghĩa, giá trị của tình cảm bạn bè (qua bài đọc và tranh minh họa); hiểu vì sao nhím nâu có sự thay đổi – từ nhút nhát, trở nên mạnh dạn, thích sống cùng bè bạn.
- Tìm đọc mở rộng được các bài viết về hoạt động của học sinh ở trường.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
b. Năng lực riêng:
- Nghe – viết đúng chính tả một đoạn văn (theo Nhím nâu kết bạn); biết viết hoa chữ cái đầu dòng và đầu câu. Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt, trong đó phân biệt g/gh (bài tập chính tả toàn dần), phân biệt iu/ưu, iên/iêng (bài tập chính tả phương ngữ). Có kĩ năng viết đoạn văn để kể về một giờ ra chơi ở trường.
- Phát triển vốn từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm; đặt được câu nói về hoạt động của học sinh.
- Biết nói lời xin lỗi và đáp lời xin lỗi bạn.
c. Năng lực số:
- 1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
- 5.1.CB1a: Nhận biết được các vấn đề kỹ thuật đơn giản và tìm kiếm sự hỗ trợ.
- 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình cảm bạn bè; hình thành và phát triển năng lực quan sát (quan sát giờ ra chơi, các hoạt động ở trường), năng lực tự học (tìm đọc thêm sách báo); có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với GV
- KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
- Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot)
- Tranh ảnh minh họa cho nội dung Khởi động, trah minh họa các bài đọc, minh họa tình huống giao tiếp trong phần luyện tập sau đọc VB.
- Các thẻ từ và phiếu học tập: để làm bài tập chính tả hoặc để HS luyện tập về từ và câu,…
b. Đối với HS
- SGK;
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1 – 2: ĐỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm: Kể những đức tính tốt của bạn; Nói về những đức tính của bạn mà em muốn học tập. (GV hướng dẫn HS quan sát tranh khởi động và liên hệ tới một người bạn của mình: Trong mỗi tranh, các bạn khen nhau điều gì? Theo em, các bạn ấy sẽ học tập đức tính gì của nhau? Em chơi thân với bạn nào? Mọi người hay khen bạn ấy về điều gì? Bạn ấy có những đức tính tốt nào? Em muốn học tập đức tính nào của bạn?...)
- GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, dẫn sang bài đọc.
|
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS làm việc nhóm, trả lời câu hỏi.
- Đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe GV giới thiệu bài học. |
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ câu. - Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV giới thiệu VB Nhím nâu kết bạn: Câu chuyện thể hiện tình cảm tốt đẹp giữa nhím trắng và nhím nâu. Nhờ tình cảm chân thành của nhím trắng, nhím nâu đã có sự thay đổi: từ chỗ nhút nhát, trở nên mạnh dạn, thích sống cùng bạn bè. Tình bạn đã làm cho cuộc sống của các bạn vui hơn. - GV nói: “Nhiều bạn chưa từng thấy con nhím cuộn tròn như quả chôm chôm trông thế nào. Chúng ta có nhu cầu xem ảnh thực tế. Đại diện nhóm hãy mở Thư viện ảnh trên máy tính bảng để xem nhé!”. - GV đọc mẫu toàn VB, chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài. (VD: Chúng trải qua/ những ngày vui vẻ,/ ấm áp vì không phải sống một mình/ giữa mùa đông lạnh giá.) - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ, đưa thêm những từ ngữ HS có thể chưa hiểu: + nhút nhát: hay rụt rè, sợ sệt. + mạnh dạn: không rụt rè, sợ sệt, dám làm những việc người khác thường e ngại. + trang trí: trình bày, bố trí các vật có hình khối, đường nét, màu sắc khác nhau sao cho tạo ra một sự hài hòa, làm đẹp mắt một khoảng không gian nào đó. - GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đọc đối với các em. (VD: nhút nhát, trú ngụ, trang trí…) - GV chia VB thành 3 đoạn, yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp theo nhóm 3. GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài. + Đoạn 1: từ đầu đến vẫn sợ hãi. + Đoạn 2: tiếp theo đến cùng tôi nhé. + Đoạn 3: còn lại. - GV mời một số HS đọc trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. Trả lời các câu hỏi liên quan đến VB. Nhận biết được ý nghĩa, giá trị của tình cảm bạn bè (qua bài đọc và tranh minh họa); hiểu vì sao nhím nâu có sự thay đổi – từ nhút nhát, trở nên mạnh dạn, thích sống cùng bè bạn. - Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. b. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi trong SGK. GV hướng dẫn: + Đối với câu 1: Đọc kĩ đoạn văn 1 và 2.
+ Đối với câu 2: Xem lại đoạn văn 1 và 2.
+ Đối với câu 3: Xem lại đoạn 3 (chú ý câu thể hiện suy nghĩ của nhím nâu).
+ Đối với câu 4: Xem lại câu cuối trong đoạn văn 3 và quan sát tranh minh họa bài đọc.
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. - Nhằm giúp HS hiểu sự rụt rè của Nhím nâu, GV mở Chatbot AI (Chat GPT/ Gemini gõ: “Đóng vai Nhím nâu, viết 2 câu bộc lộ sự nhút nhát khi thấy người lạ cho học sinh lớp 2 nghe”. - GV chiếu và đọc: (Ôi có ai đang đến kìa! Tớ sợ quá, phải cuộn tròn người lại giấu chiếc mũi đi mới được!). Hoạt động 3. Luyện đọc lại và luyện tập theo văn bản a. Mục tiêu: HS đọc trôi chảy, lưu loát, diễn cảm lại văn bản đã học. Củng cố lại kiến thức đã học. Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. b. Tổ chức thực hiện Hoạt động 1: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm cả bài. - GV yêu cầu HS tập đọc lại các đoạn dựa theo cách đọc của GV. Hoạt động 2: Luyện tập theo văn bản đọc - GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu BT 1 phần Luyện tập theo văn bản đọc, cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS xem lại đoạn văn 3 và quan sát tranh minh họa tình huống. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, sau đó trình bày trước lớp. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời. VD: - Xin lỗi, mình đã vào nhà bạn mà không xin phép. /Xin lỗi, mình đã tự tiện vào nhà bạn./ Xin lỗi, mình không biết đây là nhà của bạn. Vì vậy, đã tự ý vào trú mưa... - Đừng ngại, gặp lại bạn là mình rất vui./ Đừng ngại, mình vui vì giúp được bạn mà./ Đừng ngại, bạn cứ vào nhà mình mà trú mưa, bạn ở lại nhà tôi nhé!,... - GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu BT 2 phần Luyện tập theo văn bản đọc, cả lớp đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, (dựa theo tình huống trong bài tập 1 ở trên) tìm lời xin lỗi và lời đáp. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, ghi nhận những lời nói và đáp phù hợp. (VD: Xin lỗi bạn, mình không cố ý./ Ừ, không sao đâu. Mình biết là bạn sơ ý mà; Bạn cho mình xin lỗi nhé./ Không có gì đâu, bạn đừng ngại; Ôi, mình vô ý quá. Mình xin lỗi bạn./ Không sao đâu. Nhìn này, mình chẳng đau gì cả,...). - GV mời một số cặp HS đóng vai Bình, An để nói và đáp lời xin lỗi phù hợp với tình huống.
- GV tổ chức để GV và cả lớp bình cặp đóng vai đạt nhất (về ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ,...). |
- HS lắng nghe.
- HS dùng thiết bị số mở hình ảnh thực tế để quan sát đặc điểm “cuộn tròn” của nhím.
- HS đọc thầm VB trong khi nghe GV đọc mẫu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc các từ ngữ khó theo hướng dẫn của GV.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- Một số HS đọc trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe.
- HS thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi trong SGK:
+ Câu 1: Chi tiết nào cho thấy nhím nâu rất nhút nhát? Trả lời: Nhím nâu lúng túng, nói lí nhí, nấp vào bụi cây, cuộn tròn người, sợ hãi; run run khi bước vào nhà nhím trắng. + Câu 2: Kể về những lần nhím trắng và nhím nâu gặp nhau. Trả lời:
+ Câu 3: Theo em, vì sao nhím nâu nhận lời kết bạn cùng nhím trắng? Trả lời: Vì nhím nâu thấy nhím trắng tốt bụng, thân thiện, vui vẻ,...; nhím nâu đã nhận ra: không có bạn thì rất buồn. + Câu 4: Nhờ đâu nhím trắng và nhím nâu có những ngày mùa đông vui vẻ, ấm áp? Trả lời: Vì nhím trắng và nhím nâu không phải sống một mình giữa mùa đông lạnh giá. - Một số HS trả lời câu hỏi. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. - HS quan sát màn hình.
- HS đọc câu văn do AI viết.
- HS lắng nghe. - HS tập đọc lại các đoạn dựa theo cách đọc của GV.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT 1: Đóng vai nhím trắng, nhím nâu trong lần gặp lại để nói tiếp câu trong tranh. - HS lắng nghe, xem lại đoạn văn 3, quan sát tranh minh họa tình huống. - HS thảo luận theo cặp, sau đó trình bày trước lớp. - HS lắng nghe.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT: Đóng vai Bình và An để nói và đáp lời xin lỗi trong tình huống: Bình vô tình va vào An, làm An ngã. - HS làm việc nhóm, tìm lời xin lỗi và lời đáp.
- Đại diện các nhóm trình bày. Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Một số cặp HS đóng vai Bình, An để nói và đáp lời xin lỗi phù hợp với tình huống. - HS và GV tổ chức bình chọn. |
5.2.CB1a: Nhận biết được nhu cầu và sử dụng công nghệ số đơn giản để giải quyết thông qua việc học sinh nhận thức được nhu cầu cần xem ảnh minh họa thực tế và dùng thiết bị số để mở ảnh đáp ứng nhu cầu đó.
6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn thông qua việc quan sát GV dùng Trợ lý ảo AI đóng vai nhân vật bộc lộ tâm lý rụt rè.
| |||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Khu rừng tình bạn” qua nền tảng Quizizz/ Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. - GV dặn: “Nếu trong lúc chơi mà màn hình bị đơ, không chạm được vào đáp án, các em nhớ giơ tay gọi cô, không được gõ đập màn hình nhé!”.
Câu 1: Chi tiết nào không có trong bài cho thấy nhím nâu rất nhút nhát? A. lúng túng, nói lí nhí B. nấp vào bụi cây, cuộn tròn người, sợ hãi C. không dám nói chuyện với ai D. run run Câu 2: Nhờ đâu nhím trắng và nhím nâu có những ngày mùa đông vui vẻ, ấm áp? A. Vì hai bạn đã kết bạn với nhau, cùng nhau trang trí, sắp xếp chỗ ở cùng nhau. B. Vì mùa đông năm đó rất ấm áp. C. Vì mẹ nhím nâu đan cho hai bạn hai bộ quần áo ấm áp. D. Vì hai bạn rủ rất nhiều người bạn khác tới ở cùng. Câu 3: Tính tình của Nhím nâu lúc đầu như thế nào? A. Rất mạnh dạn, hay bắt nạt bạn B. Hay khóc nhè C. Rất nhút nhát, mùa đông chỉ thu mình trong hố lá khô D. Thích đi chơi xa Câu 4: Nhím trắng có tính cách khác Nhím nâu ra sao? A. Cũng nhút nhát như Nhím nâu B. Lười biếng C. Thích ngủ nướng D. Rất tốt bụng và vui vẻ, luôn đi tìm bạn để chơi cùng Câu 5: Khi Nhím trắng rủ đi chơi, lúc đầu Nhím nâu làm gì? A. Nhím nâu đi luôn B. Nhím nâu cuộn tròn người lại vì còn e dè, sợ hãi C. Nhím nâu đuổi Nhím trắng đi D. Nhím nâu hát cho Nhím trắng nghe - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
|
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình. - HS khi gặp sự cố hãy nhờ GV giúp đỡ.
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án, (nếu có). - HS quan sát, tiếp thu.
|
2.1.CB1a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
5.1.CB1a: Nhận biết được các vấn đề kỹ thuật đơn giản và tìm kiếm sự hỗ trợ bằng hành vi không tự ý gõ đập thiết bị mà biết giơ tay báo cáo giáo viên khi màn hình máy tính bảng bị đơ |
TIẾT 3: VIẾT
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 5 – 6: LUYỆN VIẾT ĐOẠN
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. |
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Kể tên một số hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi a. Mục tiêu: Kể được tên một số hoạt động của HS trong giờ ra chơi. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS quan sát tranh, làm việc nhóm, dựa vào tranh và liên hệ thực tế ở trường để kể tên một số hoạt động của học sinh trong giờ ra chơi.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - GV và HS thống nhất kết quả (VD: đọc sách, đá cầu, đuổi bắt, trốn tìm,...). Hoạt động 2. Viết 3 – 4 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em a. Mục tiêu: Biết viết đoạn văn (3 – 4) câu kể về một giờ ra chơi ở trường. b. Tổ chức thực hiện - GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu của BT 2 phần Luyện viết đoạn, cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV hướng dẫn HS viết đoạn văn qua câu hỏi gợi ý trong SGK. - GV mời một số HS đọc bài trước lớp. GV và HS nhận xét.
- GV yêu cầu từng HS tự sửa đoạn văn đã viết; đổi bài cho bạn để sửa chữa hoàn chỉnh bài viết. Hoạt động 3. Đọc mở rộng a. Mục tiêu: Tìm đọc các bài viết về hoạt động của học sinh ở trường và nói với bạn về hoạt động HS yêu thích. b. Tổ chức thực hiện Nhiệm vụ 1: Tìm đọc các bài viết về hoạt động của học sinh ở trường - GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu BT 1 phần Đọc mở rộng, cả lớp đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS giới thiệu bài đọc mà mình đã chọn trong nhóm nhỏ. - GV mời một số HS chia sẻ bài đọc trước lớp. Nhiệm vụ 2: Nói với bạn về hoạt động em yêu thích - GV mời một số HS nhắc lại một số hoạt động của HS ở trường. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, lưu ý gợi ý qua bóng nói.
- GV yêu cầu một số (2 – 3) HS chia sẻ với lớp về hoạt động yêu thích nhất, theo gợi ý trong bói nói SGK. GV yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS biết chia sẻ điều đọc được. Hoạt động 4. Củng cố a. Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh nhất để ôn lại kiến thức đã học. - GV tóm tắt những nội dung chính: + Đọc bài Nhím nâu kết bạn; + Rèn chính tả phân biệt g/ gh, iu/ ưu hoặc iên/ iêng; + Mở rộng vốn từ chỉ đặc điểm, hoạt động; + Luyện viết câu nêu hoạt động, viết đoạn văn kể về một giờ ra chơi,... - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS đã hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập. |
- HS quan sát, làm việc nhóm, hoàn thành BT.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - HS và GV thống nhất kết quả.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT: Viết 3 – 4 câu kể về một giờ ra chơi ở trường em. - HS nghe GV hướng dẫn, viết đoạn văn theo gợi ý. - Một số HS đọc bài trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - Từng HS tự sửa đoạn văn đã viết; đổi bài cho bạn để sửa chữa hoàn chỉnh bài viết.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT 1: Tìm đọc các bài viết về hoạt động của học sinh ở trường.
- HS hoạt động nhóm nhỏ.
- HS chia sẻ bài đọc trước lớp. Cả lớp lắng nghe.
- HS nhắc lại một số hoạt động của HS ở trường. - HS quan sát tranh minh họa, lưu ý gợi ý qua bóng nói.
- HS chia sẻ với lớp về hoạt động yêu thích nhất, theo gợi ý trong bói nói SGK. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe.
- HS chơi trò chơi, ôn lại kiến thức. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe. |


