Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 21: Thả diều; Chữ hoa L; Kể chuyện Chúng mình là bạn
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 21: Thả diều; Chữ hoa L; Kể chuyện Chúng mình là bạn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 21: THẢ DIỀU
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các từ khó, biết đọc bài thơ Thả diều của Trần Đăng Khoa, biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. Nhận biết được vẻ đẹp của cánh diều, vẻ đẹp của làng quê (qua bài đọc và tranh minh họa): cánh diều giống các sự vật gần gũi ở thôn quê (con thuyền, trăng vàng, hạt cau, lưỡi liềm), cánh diều làm cảnh thôn quê thêm tươi đẹp.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
b. Năng lực riêng:
- Biết viết chữ viết hoa L cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Làng quê xanh mát bóng tre.
- Nhận viết các sự việc trong câu chuyện Chúng mình là bạn qua tranh minh họa; kể lại được 1 – 2 đoạn của câu chuyện dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện đã nghe).
c. Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 1.1.CB1b: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và điều hướng giữa chúng.
- 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
- 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua tạo nội dung số đơn giản.
- 4.3.CB1a: Phân biệt các cách thức đơn giản để tránh rủi ro thể chất (tư thế) khi dùng thiết bị số.
- 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ; phát triển năng lực văn học (liên tưởng, so sánh các sự vật), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với GV
- KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
- Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot)
- Chuẩn bị một con diều thật hoặc sưu tầm một số tranh ảnh về diều và cảnh thả diều.
- Mẫu chữ viết hoa L.
b. Đối với HS
- SGK.
- Vở tập viết.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 – 2: ĐỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và làm việc theo cặp để trả lời câu hỏi: Các bạn trong tranh đang chơi trò chơi gì? Em biết gì về trò chơi này?
- GV nhận xét, bổ sung thêm: Trò chơi này cần có cánh diều. Diều được làm từ một khung tre dán kín giấy có buộc dây dài. Cầm dây kéo diều ngược chiều gió thì diều sẽ bay lên cao. Một số diều còn được gắn cây sáo, gọi là diều sáo. Khi lên cao, gió thổi qua ống sáo khiến diều phát ra tiếng kêu rất vui tai. Trò chơi thả diều thường diễn ra ở không gian rộng như triền đê, cánh đồng lúa, bãi cỏ,… - GV giới thiệu bài đọc: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ Thả diều để xem hình ảnh cánh diều qua nhiều thời điểm được miêu tả như thế nào. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS quan sát, trả lời câu hỏi: Đây là trò chơi thả diều. Để thả diều thì ngoài có diều còn cần có không gian rộng và có gió.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
|
1.1.CB1b: HS tìm được cách truy cập dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi và điều hướng chúng.
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc đúng các từ khó, biết đọc bài thơ Thả diều của Trần Đăng Khoa, biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu toàn bài. Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lầu hơn sau mỗi khổ thơ, nhấn giọng đúng những từ ngữ được xem là tín hiệu nghệ thuật. - GV nêu một số từ ngữ khó phát âm do ảnh hưởng của phát âm địa phương để HS đọc: + no gió; + lưỡi liềm; + nong trời; + nhạc trời. - GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ hoặc đưa thêm những từ ngữ có thể khó hiểu đối với HS: + hạt cau: hạt của cây cau. + lưỡi liềm: bộ phận bằng sắt của cái liềm, có hình cong, nhọn, có răng à So sánh diều với lưỡi liềm là chỉ cánh diều cong hình lưỡi liềm. GV cho HS bấm vào hình ảnh trên màn hình tương tác để nghe thử âm thanh mô phỏng tiếng sáo diều trong ngần. - GV hướng dẫn chung về cách đọc bài thơ: đọc với giọng vui tươi, khoẻ khoắn, thể hiện đúng tình cảm của bạn nhỏ khi nói về trò chơi thả diều. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp bài đọc (theo từng khổ thơ trong bài) để HS biết cách luyện đọc theo cặp. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài. - GV mời một số HS đọc diễn cảm lại bài đọc, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV nhận xét. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi Mục tiêu: Trả lời các câu hỏi liên quan đến VB. Nhận biết được vẻ đẹp của cánh diều, vẻ đẹp của làng quê (qua bài đọc và tranh minh họa: cánh diều giống các sự vật gần gũi ở thôn quê (con thuyền, trăng vàng, hạt cau, lưỡi liềm), cánh diều làm cảnh thôn quê thêm tươi đẹp. Cách tiến hành: - GV lần lượt đọc từng câu hỏi và yêu cầu HS: + Đối với câu 1:
+ Đối với câu 2:
+ Đối với câu 3:
+ Đối với câu 4:
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng khổ thơ em thích. Hoạt động 3: Luyện đọc lại và luyện tập theo văn bản đọc Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc diễn cảm lại cả bài, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc câu hỏi phần Luyện tập theo văn bản đọc, xác định yêu cầu BT.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành BT.
- GV mời một số nhóm trả lời câu hỏi, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV theo dõi, chỉnh sửa tư thế ngồi của HS khi thảo luận và sử dụng các thiết bị trình chiếu. - GV nhận xét, bổ sung, chốt đáp án. |
- HS đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, đọc từ khó.
- HS lắng nghe giải nghĩa từ và quan sát màn hình. Một số HS đại diện lên chạm tay vào biểu tượng chiếc diều sáo trên màn hình cảm ứng để kích hoạt âm thanh tiếng sáo.
- HS lắng nghe.
- 2 HS đọc nối tiếp bài đọc (theo từng khổ thơ trong bài) để HS biết cách luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp.
- Một số HS đọc diễn cảm lại bài đọc. Cả lớp đọc thầm theo. - HS lắng nghe.
- HS làm theo yêu cầu của GV, trả lời câu hỏi: + Câu 1: Kể tên những sự vật giống cánh diều được nhắc tới trong bài thơ.
Trả lời: Những sự vật giống cánh diều được nhắc tới trong bài thơ là trăng vàng chiếc thuyền, hạt cau, lưỡi liềm.
+ Câu 2: Hai câu thơ “Sao trời trôi qua/ Diều thảnh trăng vàng” tả cánh diều vào lúc nào? Trả lời: Hai câu thơ đó tả cánh diều vào ban đêm.
+ Câu 3: Khổ thơ cuối bài muốn nói điều gì? Trả lời: Khổ thơ cuối bài muốn nói: Cánh diều làm cảnh thôn quê tươi đẹp hơn.
+ Câu 4: Em thích nhất khổ thơ nào trong bải? Vì sao? Trả lời: HS trả lời theo sở thích cá nhân.
- HS thi đọc thuộc lòng khổ thơ em thích.
- 1 HS đọc diễn cảm lại cả bài, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - 1 HS đọc câu hỏi phần Luyện tập theo văn bản đọc, xác định yêu cầu BT: Nêu từ ngữ được dùng để nói về âm thanh của sáo diều; dựa theo khổ thơ thứ tư, nói một câu tả cánh diều.
- HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành BT: + Câu 1: Từ ngữ nào được dùng đề nói về âm thanh của sáo diều? Trả lời: Từ trong ngần được dùng để diễn tả âm thanh của sáo diều. + Câu 2: Dựa theo khổ thơ thứ tư, nói một câu tả cánh diều. Trả lời: VD: Cánh diều giống cái lưỡi liềm; Cánh diều cong cong thật đẹp; Cánh diều cong cong như cái lưỡi liềm; Cánh diều giống hệt như cái lưỡi liềm bị bỏ quên sau mùa gặt;... - Một số nhóm trả lời câu hỏi. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS điều chỉnh tư thế ngồi học thẳng lưng ngay ngắn trước màn hình. - HS lắng nghe |
1.1.CB1a: HS thực hiện thao tác chạm điều hướng đơn giản trên kho ảnh số của máy tính bảng nhóm để truy cập hình ảnh minh họa cho bài đọc.
4.3.CB1a: HS tuân theo hướng dẫn để duy trì tư thế ngồi học thẳng lưng, giữ khoảng cách an toàn với màn hình thiết bị số nhằm bảo vệ sức khỏe thể chất. | |||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Khám phá những cánh diều” qua nền tảng Quizizz/ Kahoot Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. - GV dặn: “Nếu trong lúc chơi mà màn hình bị đơ, không chạm được vào đáp án, các em nhớ giơ tay gọi cô, không được gõ đập màn hình nhé!”.
Câu 1: Sự vật nào không giống cánh diều? A. trăng vàng B. chiếc thuyền C. lưỡi liềm D. ngôi sao Câu 2: Hai câu thơ “Sao trời trôi qua/ Diều thành trăng vàng” tả cảnh diều vào lúc nào? A. Vào buổi sáng B. Vào buổi chiều C. Vào buổi đêm D. Không xác định được Câu 3: Từ ngữ nào được dùng để nói về âm thanh của sáo diều? A. no gió B. trong ngần C. uốn cong D. vi vu Câu 4: Đâu không phải là câu miêu tả cánh diều? A. Cánh diều giống cái lưỡi liềm bị bỏ quên sau mùa gặt. B. Anh Long đang thả diều trên cánh đồng. C. Cánh diều cong cong giống miếng cau bà ăn mỗi chiều. D. Cánh diều giống chiếc thuyền trên sông Câu 5: Nội dung của bài thơ Thả diều là gì? Cánh diều mang dáng vẻ của những đồ vật ........ gắn liền với ....... Việt Nam. Cánh diều góp phần làm cho hình ảnh làng quê Việt Nam thêm ......... hơn. A. Thân thuộc / Làng quê / Tươi đẹp B. Tươi đẹp / Thân thuộc / Làng quê C. Làng quê / Thân thuộc / Tươi đẹp D. Thân thuộc / Tươi đẹp / Làng quê - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-tieng-viet-2-ket-noi-bai-21-tha-dieu-25127
|
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.
- HS chú ý lên màn hình.
- HS khi gặp sự cố hãy nhờ GV giúp đỡ.
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án, (nếu có).
- HS quan sát, tiếp thu.
|
2.1.CB1a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
5.1.CB1a: Nhận biết được các vấn đề kỹ thuật đơn giản và tìm kiếm sự hỗ trợ bằng hành vi không tự ý gõ đập thiết bị mà biết giơ tay báo cáo giáo viên khi màn hình máy tính bảng bị đơ |
TIẾT 3: VIẾT
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
