Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 24: Nặn đồ chơi; Nghe – viết Nặn đồ chơi, Phân biệt d/gi, s/x, ươn/ương; Mở rộng vốn ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 24: Nặn đồ chơi; Nghe – viết Nặn đồ chơi, Phân biệt d/gi, s/x, ươn/ương; Mở rộng vốn .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức

BÀI 24: NẶN ĐỒ CHƠI

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc rõ ràng bài thơ, biết cách ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. Hiểu nội dung bài thơ (về một trò chơi quen thuộc của trẻ thơ – nặn đồ chơi).

- Nghe – viết đúng chính tả bài thơ (3 khổ thơ đầu); trình bày đúng khổ thơ, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ. Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt da/ gia, s/ x hoặc ươn/ ương.

- Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm của đồ chơi, luyện tập cách sử dụng dấu phẩy.

- Viết được một đoạn văn tả đồ chơi.

- Tìm và đọc mở rộng được một bài thơ hoặc một bài đồng dao về đồ chơi,t rò chơi, chia sẻ với bạn được tên và cách chơi đồ chơi đó.

2. Năng lực

a. Năng lực chung: 

Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

b. Năng lực riêng:

  • Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh.

c. Năng lực số: 

  • 1.1.CB1b: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và điều hướng giữa chúng. 
  • 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
  • 3.2.CB1b: Chọn được các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp các mục đơn giản có nội dung và thông tin mới để đồng sáng tạo. 
  • 4.2.CB1b: Nhận biết được các cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn để bảo vệ bản thân khi tham gia hệ thống học tập. 
  • 5.3.CB1b: Tuân theo quy trình nhận thức đơn giản của cá nhân và tập thể để hiểu và giải quyết vấn đề khái niệm đơn giản trong môi trường số. 
  • 6.2.CB1a / 6.2.CB1b: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản; thực hiện được các thao tác cơ bản với công cụ AI để học tập. 

   

3. Phẩm chất:

- Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Phương tiện dạy học

a. Đối với GV

  • KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức. 
  • Tranh minh họa bài tập luyện từ (bài 1 phần Luyện tập) chiếu trên màn hình.
  • Phiếu học tập: phiếu bài tập luyện tập về từ và câu.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
  • Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
  • Hệ thống camera lớp học nhận diện thông minh tích hợp IoT tự động hiển thị mật độ tương tác nhóm. Hệ thống AI chuyển đổi văn bản thành giọng nói (Text-to-Speech) biểu cảm đóng vai.

b. Đối với HS

  • SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức. 
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
  • Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

   

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1 – 2: ĐỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

   

- GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh phần khởi động và nêu nội dung tranh:

kenhhoctap

   

   

- GV khuyến khích HS kể thêm nhiều tên trò chơi, bao gồm cả các trò chơi dân gian và trò chơi hiện đại.

- GV dẫn vào bài đọc: Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về trò chơi quen thuộc và thú vị: Nặn đồ chơi.

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

- Cả lớp quan sát tranh phần khởi động và nêu nội dung tranh: Trong tranh vẽ các bạn HS đang tham gia trại hè Trò chơi dân gian, các bạn đang chơi nhiều trò chơi như rồng rắn lên mầy, ô ăn quan, cưỡi ngựa nhong nhong.

- HS kể thêm tên các trò chơi.

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

Mục tiêu: Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương, đọc rõ ràng bài thơ, biết cách ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp.

Cách tiến hành:

- GV đọc mẫu toàn VB. ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. (VD: nhấn giọng khi liệt kê đổ chơi Này là,... hoặc trong lời dặn mọi người Đừng sờ vào đấy). 

- GV hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ mỗi dòng thơ và nghỉ hơi giữa mỗi khổ thơ.

- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tiếng có thể gầy nhầm lẫn do ảnh hưởng của phát ầm địa phương như: vẫy, là, na, nặn, vểnh,...

- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB ở mục Từ ngữ.

- GV mời 2 HS đọc luân phiên từng đoạn trước lớp để HS biết cách đọc theo cặp.

- GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp như các HS đã đọc mẫu trước lớp. GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài.

- GV mời một số HS đọc trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.

- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tiến bộ.

Hoạt động 2. Trả lời câu hỏi

Mục tiêu: Trả lời các câu hỏi liên quan đến VB. Hiểu nội dung bài thơ (về một trò chơi quen thuộc của trẻ thơ – nặn đồ chơi).

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi phần Trả lời câu hỏi trong SGK trang 105. GV gợi ý:

+ Đối với câu 3: Việc tặng đồ chơi cho thấy tình cảm của bé với mọi người như thế nào?

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV bật Hệ thống camera cảm biến IoT tự động nhận diện tốc độ quay mặt tương tác của các nhóm để kích hoạt đồng hồ đếm ngược thông minh trên bảng điện tử.

   

   

- GV mời một số HS trả lời trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.

   

- GV nhận xét, chốt đáp án.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại và luyện tập theo văn bản đọc

Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

Cách tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Luyện đọc lại

- GV mời 1 HS đọc lại cả bài, cả lớp đọc thầm theo.

Hoạt động 2: Luyện tập theo văn bản

- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu phần Luyện tập theo văn bản, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.

- GV hướng dẫn HS hoàn thành BT 1 và 2 phần Luyện tập sau bài đọc. GV chiếu BT2 tìm từ chỉ cảm xúc vui mừng lên màn hình và hướng dẫn học sinh thao tác.

   

   

   

   

   

- GV hướng dẫn HS:

+ Đối với câu 1: GV hướng dẫn HS đọc lại khổ 4 để tìm câu trả lời trước lớp.

+ Đối với câu 2: GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm để tìm các từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng khác.

   

   

   

   

- GV mời một số HS trả lời câu hỏi, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.

- GV nhận xét, chốt đáp án.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc thầm VB trong khi nghe GV đọc mẫu.

   

   

- HS lắng nghe.

   

- HS luyện đọc theo GV.

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

- 2 HS đọc luân phiên từng đoạn trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.

- HS luyện đọc theo cặp.

   

   

- Một số HS đọc trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

- HS làm việc nhóm, trả lời câu hỏi:

+ Câu 1: Kể tên những đổ chơi bé đã nặn.

kenhhoctap

Trả lời: Những đồ chơi bé đã nặn là: quả na, quả thị, con chuột, cối giã trầu.

+ Câu 2: Bé nặn đổ chơi để tặng cho những ai?

Trả lời: Bé nặn đồ chơi tặng mẹ, tặng cha, tặng bà, tặng chú mèo.

+ Câu 3: Việc bé nặn đổ chơi tặng mọi người thể hiện điều gì?

Trả lời: HS có thể trả lời khác nhau do cách gọi tên cảm xúc khác nhau. Các đáp án hợp lí đểu được chấp nhận.

+ Câu 4: Em thích nặn đồ chơi gì? Dành cho ai?

Trả lời: HS trả lời theo ý kiến cá nhân.

- HS quan sát và nhận biết bảng điện tử tự động (kết nối camera cảm biến thông minh IoT) đang đếm lùi thời gian thảo luận để chủ động phân công nhau trả lời câu hỏi nhóm.

- Một số HS trả lời trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

- 1 HS đọc lại cả bài, cả lớp đọc thầm theo.

   

- HS đọc và xác định yêu cầu phần Luyện tập theo văn bản.

- HS cùng bạn trong nhóm thảo luận, thống nhất chọn công cụ chỉnh sửa văn bản đơn giản trên máy tính bảng để điền thêm các từ đồng nghĩa chỉ sự vui mừng vào ô trống bảng từ theo hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành quy trình nhận thức bài học.

- HS nghe hướng dẫn, hoàn thành BT:

+ Câu 1: Tìm từ ngữ cho biết chú mèo rất vui vì được bé tặng quà.

Trả lời: thích chí.

+ Câu 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng.

Trả lời: vui vẻ, mừng rỡ, hớn hở, phấn khởi,...

- Một số HS trả lời câu hỏi. Cả lớp lắng nghe, nhận xét.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB1a: Nhận diện được thiết bị công nghệ tự động thông minh (IoT cảm biến camera) hỗ trợ đếm ngược bối cảnh học tập dưới sự dẫn dắt.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.3.CB1b: Tuân theo quy trình nhận thức đơn giản của cá nhân và tập thể để hiểu và giải quyết vấn đề khái niệm từ ngữ chỉ cảm xúc trong môi trường số.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Giải cứu lê gô” qua nền tảng Quizizz/ Kahoot/ Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn

- GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. 

   

- GV dặn dò: “Trước khi bấm tham gia, các em tuyệt đối không được gõ họ tên thật hay số điện thoại cá nhân lên phần nhập thông tin để giữ an toàn bảo mật, hãy dùng biệt danh cô phát nhé!”

Câu 1: Bài thơ "Nặn đồ chơi" nhắc đến trò chơi quen thuộc nào sau đây của trẻ thơ?

A. Trò chơi trốn tìm quanh sân nhà

B. Trò chơi nặn các đồ vật, con vật từ đất nặn 

C. Trò chơi thả diều giấy trên bãi cỏ

D. Trò chơi điều khiển ô tô mô hình

Câu 2: Những món đồ chơi nào sau đây đã được bạn nhỏ nặn ra trong bài thơ?

A. Quả chuối, con thỏ, quả bóng bay

B. Cái thìa, con cún bông, chiếc ô tô tải

C. Quả na, quả thị, con chuột, cối giã trầu  

D. Quả táo, con mèo bông, chiếc máy bay

Câu 3: Để thể hiện tình cảm yêu thương, bạn nhỏ trong bài thơ đã nặn đồ chơi để tặng cho ai?

A. Tặng cho các bạn học cùng lớp mẫu giáo

B. Tặng cho mẹ, cha, bà và chú mèo nhỏ 

C. Tặng cho bác hàng xóm cạnh nhà

D. Tặng cho cô giáo chủ nhiệm lớp 2

Câu 4: Bạn nhỏ đã nặn món quà gì đặc biệt để dành tặng riêng cho người bà kính yêu của mình?

A. Một quả na có nhiều múi nở to

B. Một con chuột nhỏ biết vẫy đuôi

C. Một quả thị tỏa hương thơm ngát

D. Một chiếc cối giã trầu xinh xắn

Câu 5: Từ ngữ nào trong khổ thơ thứ 4 cho biết chú mèo rất vui mừng khi được bạn nhỏ tặng quà?

A. Thích chí

B. Vểnh râu

C. Vẫy đuôi

D. Tròn xoe

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. B2. C3. B4. D5. A

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-tieng-viet-2-ket-noi-bai-24-nan-do-choi-25127

   

   

   

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

- HS chú ý lên màn hình.

   

   

- HS lắng nghe lời dặn an toàn của GV, chủ động từ chối điền các thông tin định danh cá nhân thật (họ tên, ngày sinh, số điện thoại) trên ứng dụng, chỉ nhập mã biệt danh an toàn nhằm bảo vệ bản thân và quyền riêng tư trong môi trường số.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án, (nếu có).

- HS quan sát, tiếp thu.

   

1.1.CB1b: HS tìm được cách truy cập dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi và điều hướng chúng.

2.1.CB1a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).

4.2.CB1b: Nhận biết được các cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn để bảo vệ bản thân tránh rủi ro mất quyền riêng tư trong dịch vụ số.

   

TIẾT 3: VIẾT

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 5 – 6: LUYỆN VIẾT ĐOẠN

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

   

   

- GV bật phần mềm Trợ lý ảo dạy học, tạo tình huống một nhân vật cục đất nặn hoạt hình AI 3D biết cử động môi phát ra tiếng nói: "Chào các bạn nhỏ lớp 2, hôm nay hãy cùng tớ tập viết đoạn văn tả đồ chơi thật hay và sinh động nhé!"

   

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

   

- HS quan sát cử động ngộ nghĩnh của cục đất nặn hoạt họa, lắng nghe giọng nói Trợ lý AI phát ra để nắm thông tin gợi mở chủ đề viết đoạn văn. 

   

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới.

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

6.2.CB1b: GV thực hiện các thao tác mở công cụ AI hình ảnh đất nặn trò chuyện để truyền tải thông tin bài học sinh động cho HS.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1. Kể tên những đồ chơi của em. Em thích đồ chơi nào nhất? Vì sao?

Mục tiêu: Kể được những tên đồ chơi và đồ chơi thích nhất.

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm về các nội dung:

+ Tên những đồ chơi của mình.

+ Mỗi HS lựa chọn một đồ chơi mình thích.

+ Nêu lý do thích đồ chơi đó.

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp, khuyến khích HS nói được lý do HS thích đồ chơi đó.

Hoạt động 2. Viết 3 – 4 câu tả một đồ chơi của em

Mục tiêu: Viết được một đoạn văn tả đồ chơi.

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS dựa vào kết quả trao đổi nhóm ở phần trước, mỗi HS viết vào vở 3 – 4 câu tả một đồ chơi, có thể viết nhiều hơn 3 – 4 câu tuỳ theo khả năng.

   

   

- GV yêu cầu HS tự đọc lại và sửa đoạn văn đã viết.

- GV yêu cầu HS đổi bài trong nhóm để sửa bài cho nhau.

- GV cho 2 – 3 HS đọc bài trước lớp.

   

- GV thu một số bài viết đặt lên máy chiếu vật thể (Visualizer) để chiếu bài chữ viết của học sinh lên bảng cùng nhận xét dùng từ.

   

- GV nhận xét bài và khen ngợi HS tích cực, cố gắng trong việc luyện viết.

Hoạt động 3. Đọc mở rộng

Mục tiêu: Tìm và đọc mở rộng được một bài thơ hoặc một bài đồng dao về đồ chơi, trò chơi, chia sẻ với bạn được tên và cách chơi đồ chơi đó.

Cách tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Tìm đọc một bài thơ hoặc một bài đồng dao về một đồ chơi, trò chơi

- GV dẫn dắt: Buổi học trước, cô đã yêu cầu cả lớp tìm một bài thơ/ bài đồng dao về một đồ chơi, trò chơi. Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng chia sẻ về các bài thơ, bài đồng dao đó.

- GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính bảng cá nhân, nhấp vào tính năng tìm kiếm bằng nút micro giọng nói trên trang web thư viện điện tử thiếu nhi an toàn để đọc sách thơ.

   

   

   

   

- GV hướng dẫn: Các em đã rất quen thuộc với các bài đồng dao khi chơi trò chơi từ mầm non, nhưng các em không biết đó là các bài đồng dao. GV đọc mẫu một vài bài đồng dao như Nu na nu nóng, Chi chi chành chành, Kéo cưa lừa xẻ, Tập tầm vông, Lộn cầu vồng,...

- GV mời một số HS đọc khổ thơ/ bài đồng dao trước lớp.

   

- GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS có cách đọc thơ, đồng dao hấp dẫn, thú vị. Nói rõ ưu điểm để HS cùng học hỏi.

Nhiệm vụ 2: Nói với bạn: Tên của đồ chơi, trò chơi; Cách chơi đồ chơi, trò chơi

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 3 từng HS đọc bài thơ hoặc đồng dao đã đọc cho nhóm nghe.

- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm về:

+ Tên của đồ chơi, trò chơi

+ Cách chơi đồ chơi, trò chơi

trong bài thơ hoặc đồng dao mình vừa đọc.

- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.

   

- GV nhận xét.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trao đổi nhóm về các nội dung GV hướng dẫn.

   

   

   

   

- HS trình bày trước lớp.

   

   

   

   

   

   

   

- HS dựa vào kết quả trao đổi nhóm ở phần trước, mỗi HS viết vào vở 3 – 4 câu tả một đồ chơi, có thể viết nhiều hơn 3 – 4 câu tuỳ theo khả năng.

- HS tự đọc lại và sửa đoạn văn đã viết.

- HS đổi bài trong nhóm để sửa bài cho nhau.

- 2 – 3 HS đọc bài trước lớp.

- HS quan sát các bài làm mẫu của bạn chiếu trên màn hình để tự rút kinh nghiệm cho đoạn văn của mình.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

- HS thực hiện thao tác click chọn công cụ micro tìm kiếm giọng nói trên thiết bị máy tính bảng lớp học dưới sự hướng dẫn để truy cập mở các học liệu cuốn thơ đồng dao điện tử thiếu nhi phục vụ hoạt động đọc.

   

   

   

   

   

   

   

   

- Một số HS đọc khổ thơ/ bài đồng dao trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc nhóm, hoàn thành yêu cầu BT.

   

- HS lắng nghe, trao đổi nhóm.

   

   

   

- Một số HS chia sẻ trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB1b: Nhận ra được công cụ số đơn giản (micro tìm kiếm học liệu điện tử) giúp giải quyết nhu cầu tìm bài thơ đọc mở rộng cá nhân.

CỦNG CỐ

Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học.

Cách tiến hành:

- GV yêu cẩu HS nhắc lại những nội dung đã học.

- GV tóm tắt lại những nội dung chính:

+ Đọc - hiểu bài Nặn đồ chơi.

+ Nghe - viết đúng đoạn chính tả Nặn đổ chơi, làm bài tập chính tả.

+ Biết cách sử dụng dấu phẩy.

+ Biết viết đoạn tả đồ chơi.

- GV yêu cầu HS nêu ý kiến về bài học (Em thích hoạt động nào? Vì sao? Em không thích hoạt động nào? Vì sao?). GV tiếp nhận ý kiên phản hồi của HS về bài học.

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS, khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà.

   

   

   

   

- HS nhắc lại những nội dung đã học.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

- HS nêu ý kiến về bài học.

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay