Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 26: Em mang về yêu thương; Nghe – viết Em mang về yêu thương, Phân biệt iên/yên/uyên, ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 26: Em mang về yêu thương; Nghe – viết Em mang về yêu thương, Phân biệt iên/yên/uyên, .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức

BÀI 26: EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ ngắn. Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ.

- Hiểu nội dung của từng khổ thơ, hiểu tình cảm yêu thương của bạn nhỏ dành cho em bé.

- Biết tìm và đọc được một bài thơ về tình cảm anh chị em.

2. Năng lực

a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

b. Năng lực riêng:

- Nghe – viết đúng chính tả 2 khổ thơ đầu bài Em mang về yêu thương; trình bày đúng khổ thơ, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ.

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt iên/ yên/ uyên; d/ r/ gi hoặc ai/ ay.

- Viết được một đoạn văn ngắn 3 – 4 câu kể về một việc người thân đã làm cho em.

- Phát triển vốn từ chỉ quan hệ họ hàng, từ chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc điểm.

c. Năng lực số: 

  • 1.1.CB1b: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và điều hướng giữa chúng. 
  • 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
  • 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản. 
  • 4.2.CB1b: Nhận biết được các cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn.
  • 5.4.CB1b: Xác định được nơi để tìm kiếm cơ hội phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển công nghệ số dưới sự chỉ dẫn của GV.
  • 6.2.CB1a / 6.2.CB1b): Nhận diện được các công cụ AI đơn giản; Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI để gia tăng nhận thức không gian học tập.

3. Phẩm chất:

- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, ý thức quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Phương tiện dạy học

a. Đối với GV

  • KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức. 
  • Tranh vẽ minh họa cho phần khởi động trong SGK, chiếu trên màn hình; phiếu bài tập cho phần chính tả, luyện từ và câu, những bài thơ hay về tình cảm anh chị em trong gia đình.
  • Một vài cuốn sách trong đó có những bài thơ hay về tình cảm anh chị em trong nhà để tổ chức tiết dạy học Đọc mở rộng.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
  • Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
  • Hệ thống Loa thông minh tích hợp trợ lý ảo IoT tự động nhận diện hiệu lệnh giọng nói. Ứng dụng Trợ lý AI mô phỏng tiếng cười em bé hoạt hình.

b. Đối với HS

  • SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức. 
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
  • Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1 – 2: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: VIẾT

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

   

   

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

   

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới.

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được cách truy cập dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi và điều hướng chúng.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Nghe viết 

Mục tiêu: Nghe – viết đúng chính tả 2 khổ thơ đầu bài Em mang về yêu thương, trình bày đúng khổ thơ, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ.

Cách tiến hành:

- GV chiếu đoạn nghe – viết: 2 khổ đầu bài thơ Em mang về yêu thương.

- GV đọc thành tiếng cả đoạn.

- GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết:

+ Trình bày tiêu để bài thơ.
 

+ Viết hoa chữ cái đầu các dòng thơ, viết đúng dấu cầu (dấu phẩy sau từ Mẹ ở dòng thơ đầu, dấu chấm hỏi ở hai dòng thơ cuối mỗi đoạn).

+ Chữ dễ viết sai chính tả: nụ cười, lẫm chẫm.

- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách.

- Đọc và viết chính tả: GV đọc từng cầu cho HS viết. GV tách câu thành các cụm từ, mỗi cụm từ đọc 2-3 lần. GV đọc rõ ràng, chậm rãi phù hợp tốc độ viết của HS.

- Sau khi đọc chính tả, GV đọc lại một lần cả 2 khổ thơ và yêu cầu HS soát lỗi.

- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để soát lỗi.

- GV kiểm tra bài viết của HS và nhận xét một số bài viết của HS.

Hoạt động 2. Chọn iên, yên hoặc uyên thay cho ô vuông

Mục tiêu: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt iên/ yên/ uyên.

Cách tiến hành:

- Một HS đọc và xác định yêu cầu BT 2 phần Viết, cả lớp đọc thầm theo.

   

- GV trình chiếu các câu văn khuyết vần lên màn hình bảng số. 

   

   

   

- GV và HS nhận xét, kết luận lời giải đúng và chiếu lên bảng:

+ Em bé hồn nhiên ngủ trong lòng mẹ.

+ Ngoài hiên, trời lặng gió.

+ Hàng cây đứng yên.

+ Nắng xuyên qua kẽ lá.

- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.

Hoạt động 3. Chọn a hoặc b

Mục tiêu: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt d/ r/ gi hoặc ai/ ay.

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS làm BT 3a hoặc 3b phần Viết.

- Đối với BT 3a:

+ GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu BT, cả lớp đọc thầm theo.

+ GV chiếu bài lên bảng, gọi HS lên bảng hoàn thành BT, các HS khác làm bài vào VBT.

- GV chiếu tranh bài tập 3b lên bảng số, yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi dùng bút vẽ máy tính bảng để chỉ từ đúng.

   

   

- GV và HS nhận xét, chốt đáp án.

   

   

   

   

   

- Đối với BT 3b:

+ GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu BT 3b, cả lớp đọc thầm theo.

kenhhoctap

- GV chiếu BT lên bảng, mời một số HS lên bảng thực hiện, các HS còn lại làm việc nhóm đôi, tìm các các từ có vần ai hoặc ay rồi ghi ra giấy màu đã được phát.

- GV và HS nhận xét, chốt đáp án. (1. tay, 2. tai, 3. vai, 4. váy, 5. giày)

- GV yêu cầu HS chữa bài vào vở.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát.

   

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe, lưu ý.

   

   

   

   

   

   

   

- HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách, chuẩn bị nghe – viết.

- HS nghe – viết.

   

   

   

   

- HS soát lỗi.

   

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi.

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

- HS đọc và xác định yêu cầu BT phần Viết: Chọn iên, yên hoặc uyên thay cho ô vuông.

- HS thảo luận, chọn công cụ kéo thả vần chữ (iên, yên, uyên) trên giao diện tương tác số đơn giản để hoàn thành các câu văn chính xác theo quy tắc.

- HS và GV nhận xét, kết lời giải đúng và chiếu lên bảng.

   

   

   

   

- HS làm bài vào VBT.

   

   

   

   

- HS làm BT theo yêu cầu của GV.

- HS đọc và xác định yêu cầu BT 3a: Chọn tiếng thích hợp thay cho ô vuông.

- HS lên bảng làm BT, các HS còn lại làm BT vào VBT.

   

- HS quan sát tranh 3b, cùng bạn thảo luận dùng ngón tay click chạm vào các bộ phận trên tranh búp bê (tay, tai, vai...) hiển thị trên màn hình cảm ứng để tìm từ chứa vần ai/ay chính xác.

- HS và GV nhận xét, chốt đáp án: Mẹ dắt em đến trường.; Tiếng sáo diều réo rắt.; Em bé reo lên khi thấy mẹ về.; Chị Bống cẩn thận gieo hạt vào chậu đất nhỏ.

- HS đọc và xác định yêu cầu BT 3b: Nhìn tranh, tìm từ ngữ chứa ai hoặc ay; viết cá từ tìm được vào vở.

   

   

   

   

   

- HS làm BT.

   

   

   

   

- HS và GV nhận xét, chốt đáp án.

- HS chữa bài vào vở.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: Lựa chọn các công nghệ số đơn giản để tương tác kéo thả điền chữ vần chính tả nhóm.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: Tương tác học tập cặp đôi trực tiếp bằng hành vi nhấp chạm chọn từ đúng trên thiết bị màn hình số đơn giản.

TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

   

   

   

   

- GV khởi động bằng cách bật Hệ thống loa thông minh kết nối trợ lý giọng nói IoT nhận lệnh bằng câu thoại: “Bật bài hát gia đình vui nhộn” để mở nhạc chào tiết học.

   

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

   

   

- HS quan sát và nhận diện được công cụ công nghệ thông minh (loa nhận lệnh giọng nói IoT) đang thực thi bài hát phục vụ lớp học theo điều phối của GV.

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới.

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được cách truy cập dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi và điều hướng chúng.

6.2.CB1a: Nhận diện được công cụ công nghệ tự động thông minh dưới sự hướng dẫn của người lớn thông qua bối cảnh loa lệnh giọng nói đầu tiết học.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm từ phù hợp cho ô vuông

Mục tiêu: Tìm được từ phù hợp với ô vuông. Phát triển vốn từ chỉ quan hệ họ hàng.

Cách tiến hành:

- GV chiếu dán ngữ liệu lên bảng.

- GV gọi HS đọc to và xác định yêu cầu của BT 1 phần Luyện từ và câu.

   

   

   

- GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ.

- GV mời một số (2 - 3) HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.

- GV và HS thống nhất đáp án. (a. Em trai của mẹ gọi là cậu.; b. Em trai của bố gọi là chú.;, c. Em gái của mẹ gọi là .; d. Em gái của bố gọi lả .)

- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh một số lần.

Hoạt động 2. Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ

Mục tiêu: Tìm được các từ ngữ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ, phát triển vốn từ chỉ đặc điểm

Cách tiến hành:

- GV chiếu hoặc đoạn thơ lên bảng.

- GV gọi HS đọc to và xác định yêu cầu của BT 2 phần Luyện từ và câu, cả lớp đọc thầm theo.

   

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ.

- GV gọi một số HS trình bày kết quả thảo luận, yêu cầu các HS khác nhận xét và nêu đáp án của mình.

   

- GV tổng kết ý kiến của các nhóm và thảo luận với HS cách tìm ra đáp án đúng.

- GV và HS thống nhất đáp án. (Các từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ là: vắng vẻ, mát, thơm.

Hoạt động 3. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu. Chọn viết 2 câu vào vở

Mục tiêu: Biết đặt câu nêu đặc điểm.

Cách tiến hành:

- GV chiếu các từ ngữ ở cột A và cột B lên bảng:

kenhhoctap

- GV tổ chức cho các nhóm chơi trò chơi nối từ điện tử trên màn hình.

   

   

   

   

- GV gọi HS đọc to và xác định yêu cầu BT 3 phần Luyện từ và câu.

   

   

   

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, tìm các từ ngữ ở cột B tương ứng với các từ ngữ ở cột A.
 

- GV gọi một số HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác nhận xét và nêu đáp án của mình.

   

- GV và HS thống nhất đáp án. (Đôi mắt em bé đen láy.; Mái tóc của mẹ mượt mà.; Giọng nói của bố trầm ấm.)

- GV chiếu các câu lên trên bảng. HS chọn viết 2 câu vào vở.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

- HS đọc và xác định yêu cầu BT 1 phần Luyện từ và câu: Chọn từ ngữ trong ngoặc (mẹ, bố, họ nội, họ ngoại) thay cho ô vuông.

- HS làm việc nhóm đôi, hoàn thành BT.

- Một số HS trình bày kết quả trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét.

- HS và GV thống nhất đáp án.

   

   

- Cả lớp đọc đồng thanh.

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát.

- HS đọc to và xác định yêu cầu BT: Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ cho sẵn.

- HS làm việc nhóm đôi, tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ.

- Một số HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác nhận xét và nêu đáp án của mình.

- HS lắng nghe, tìm ra đáp án đúng.

   

- HS và GV thống nhất đáp án.

   

   

   

   

   

- HS quan sát.

   

   

   

   

- HS đại diện nhóm xung phong lên bảng tương tác, dùng ngón tay vuốt nối đường thẳng từ cụm từ cột A sang đặc điểm phù hợp cột B trực tiếp trên phần mềm học tập đơn giản.

- HS đọc và xác định yêu cầu BT: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm; chọn viết 2 câu vào vở.

- HS làm việc nhóm đôi, hoàn thành BT.

   

- Một số trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác nhận xét và nêu đáp án của mình.

- HS và GV thống nhất đáp án.

   

- HS quan sát, viết 2 câu vào vở.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: Lựa chọn các công nghệ số đơn giản để tương tác vuốt chạm kết nối mệnh đề tạo câu nêu đặc điểm trên màn hình lớn.

   

TIẾT 5 – 6: LUYỆN VIẾT ĐOẠN

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay