Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 28: Khám phá đáy biển ở Trường Sa; Nghe – viết Khám phá đáy biển ở Trường Sa, Phân biệt ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 28: Khám phá đáy biển ở Trường Sa; Nghe – viết Khám phá đáy biển ở Trường Sa, Phân biệt .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
BÀI 28: KHÁM PHÁ ĐÁY BIỂN Ở TRƯỜNG SA (6 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
- Nhận biết được các sinh vật, các sự vật được nói đến trong văn bản (các loài cá, san hô,...).
- Sử dụng đúng đấu phẩy, dấu chấm; viết được đoạn văn 4 - 5 câu kể về một buổi đi chơi cùng người thân (hoặc thầy cô, bạn bè).
- Biết nghe - viết chính tả một đoạn ngắn và hoàn thành bài tập chính tả âm vần.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Phát triển vốn từ về các loài vật dưới biển.
Năng lực số:
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 4.3.CB1a: Phân biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi ro sức khỏe.
- 6.2.CB1.a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản.
3. Phẩm chất
- Biết yêu quý những cảnh vật thiên nhiên của đất nước, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBG.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), phần mềm trắc nghiệm (Quizizz/Plickers), công cụ AI (Google Lens/Bing Image Creator - demo).
- Một số tranh ảnh về các sinh vật dưới biển.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 - 2: ĐỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: VIẾT
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV giới trực tiếp vào bài Khám phá đáy biển ở Trường Sa (tiết 3). |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS chú ý lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. |
1.1.CB1b: HS tìm được cách truy cập những thông tin thông qua việc quan sát, truy cập và điều hướng nội dung số trong video. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: HS nghe GV đọc một đoạn trong văn bản Khám phá đáy biển ở Trường Sa (từ “Biển ở Trường Sa” đến “dưới đáy biển”); HS nghe GV hướng dẫn quy trình viết, HS viết vào vở đoạn văn, soát lỗi trong bài viết. b. Cách thức tiến hành: - GV nêu yêu cầu nghe - viết trong bài Khám phá đáy biển ở Trường Sa. - GV đọc một lần bài nghe - viết cho HS nghe. - GV mời 1 - 2 HS đọc lại trước lớp. - GV hướng dẫn HS: HS phân biệt ch/tr, s/x trong từ ngữ Trường Sa; viết hoa tên riêng và chữ cái đầu câu. - GV đọc tên bài, đọc từng câu văn cho HS viết vào vở. Mỗi câu văn đọc 2-3 lần. GV đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài viết. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. - GV nhắc nhở Khi các em viết bài hay nhìn lên màn hình máy chiếu, cần giữ khoảng cách mắt hợp lý để không bị cận thị giống như khi xem tivi/điện thoại. |
- HS lắng nghe, đọc thầm theo. - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS lắng nghe, thực hiện.
- HS viết bài.
- HS soát bài. - HS chú ý lắng nghe.
- HS điều chỉnh tư thế ngồi và khoảng cách mắt với vở/màn hình theo hướng dẫn để bảo vệ sức khỏe.
|
4.3.CB1a: Phân biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi ro đến sức khỏe thể chất (bảo vệ mắt). |
Hoạt động 2: Chọn it hoặc uyt thay cho ô vuông a. Mục tiêu: HS đọc 3 câu cho trước, chọn it hoặc uyt thay cho ô vuông b. Cách thức tiến hành:
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Chọn it hoặc uyt thay cho ô vuông ![]()
- GV hướng dẫn HS: HS đọc 3 câu cho trước, xác định vần nào có thể thay cho ô vuông nào ở mỗi câu. HS làm vào vở bài tập. - GV mời 1-2 HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. |
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời: a. Chú mực ống cứ thấy kẻ lạ là phun mực đen kịt cả một vùng nước xanh. b. Tàu ngầm trông như chiếc xe buýt chạy dưới đáy đại dương. c. Cậu bé vừa đi vừa huýt sáo. | |
Hoạt động 3: Chọn a hoặc b a. Mục tiêu: HS chọn bài tập a hoặc b, tìm tiếng chứa iêu hoặc ươu thay cho ô vuông, tìm từ ngữ có tiếng chứa in hoặc inh phù hợp với tranh. b. Cách thức tiến hành: Bài a: ![]() - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Tìm tiếng chứa iêu hoặc ươu thay cho ô vuông
- GV hướng dẫn HS: + HS đọc thầm 2 câu trong bài tập, tìm tiếng chứa iêu hoặc ươu thay cho ô vuông. + HS viết bài tập vào vở bài tập. - GV mời 1-2 HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá.
Bài b: ![]() - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Tìm từ ngữ có tiếng chứa in hoặc inh phù hợp với tranh
- GV hướng dẫn HS: + HS tìm từ ngữ có tiếng chứa in hoặc inh phù hợp với tranh + HS viết bài tập vào vở bài tập. - GV mời 1-2 HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. |
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trình bày: + Ốc bươu sống trong ruộng lúa. + Hội thi thả diều được tổ chức trên bãi biển.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trình bày: cái kính, đèn pin, số chín, máy tính.
|
TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV giới thiệu trực tiếp vào bài Khám phá đáy biển ở Trường Sa (tiết 4). |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS trả lời sau khi xem xong video. - HS chú ý lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. |
1.1.CB1b: HS tìm được cách truy cập những thông tin thông qua việc quan sát, truy cập và điều hướng nội dung số trong video. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nói tên các loài vật trong tranh a. Mục tiêu: HS quan sát tranh, nói tên các loài vật trong tranh. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Nói tên các loài vật trong tranh.
- GV tổ chức trò chơi Thử tài AI. GV che tên con vật, mời HS đoán. Sau đó dùng Google Lens quét để AI công bố đáp án xác thực. - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm: + HS quann sát tranh, thảo luận để tìm tên những loài vật trong tranh. + HS vừa nói tên loài vật, vừa chỉ vào trong tranh. - GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nên hoạt động a. Mục tiêu: HS đọc các từ ngữ ở cột A và các từ ngữ ở cột B; HS kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nên hoạt động. b. Mục tiêu: - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nên hoạt động.
- GV hướng dẫn HS: + HS đọc các từ ngữ ở cột A và các từ ngữ ở cột B. + HS kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nên hoạt động. - GV mời 2-3HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 3: Chọn dấu phẩy hoặc dấu chấm thay cho ô vuông a. Mục tiêu: HS chọn dấu phấy hoặc dấu chấm thay cho ô vuông, điền vào đoạn văn; đọc lại cả đoạn văn sau khi đã điền được dấu câu phù hợp. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Chọn dấu phẩy hoặc dấu chấm thay cho ô vuông ![]()
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm: + HS chọn dấu phấy hoặc dấu chấm thay cho ô vuông, điền vào đoạn văn. + Đọc lại cả đoạn văn sau khi đã điền được dấu câu phù hợp. - GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá. |
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS quan sát cách công cụ AI hoạt động để nhận diện vật thể. - HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời: rùa biển, cá hề, cá heo, sao biển, bạch tuộc, san hô. - HS chú ý lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời: + Những con còng gió đuổi nhau trên bãi cát. + Chim yến làm tổ trên vách đá trên biển. + Các loài các bơi lội trên làn nước xanh. - HS chú ý lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời: Cả một thế giới sinh động, rực rỡ đang chuyển động dưới đáy biển. Cá hễ, cá ngựa, mực ống, sao biển, tôm, cua len lỏi giữa rừng san hô. Chú rùa biển thân hình kênh càng đang lững lờ bơi giữa đám sinh vật đủ màu sắc. - HS chú ý lắng nghe. |
6.2.CB1a: HS nhận diện được các công cụ AI đơn giản (công cụ nhận diện hình ảnh). |
TIẾT 5 – 6 : LUYỆN VIẾT ĐOẠN
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Tiếng Việt 2 kết nối Bài 28: Khám phá đáy biển ở Trường Sa





