Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 28: Trò chơi của bố; Nghe – viết Trò chơi của bố, Viết hoa tên riêng địa lí, Phân biệt ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 28: Trò chơi của bố; Nghe – viết Trò chơi của bố, Viết hoa tên riêng địa lí, Phân biệt .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức

BÀI 28: TRÒ CHƠI CỦA BỐ

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại của các nhân vật (bố và Hường) trong bài Trò chơi của bố. Hiểu nội dung bài đọc: Thông qua rò chơi “ăn cỗ” mà ố và Hường chơi cùng nhau, cách bố dạy Hường những điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi.

- Biết thêm về một trò chơi miền Bắc (“ăn cỗ” – đóng vai chơi đồ hàng).

2. Năng lực

a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.

b. Năng lực riêng:

- Nghe – viết đúng chính tả bài Trò chơi của bố (từ Đến bữa ăn đến một nết ngoan); biết viết địa chỉ nhà nơi mình ở theo đúng quy tắc viết hoa.

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/ n; ao/ au.

- Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách.

- Biết sử dụng dấu câu (dấu chấm, chấm thandấu chấm hỏi).

- Viết được một đoạn văn ngắn kể về tình cảm của mình với người thân.

- Tự tìm đọc được một bài thơ hoặc câu chuyện về tình cảm của bố mẹ với các con; chia sẻ với người khác bài thơ, câu chuyện đó.

c. Năng lực số: 

  • 1.1.CB1b: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và điều hướng giữa chúng. 
  • 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
  • 2.4.CB1b: Chọn được những công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác nhóm. 
  • 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản. 
  • 4.2.CB1b: Nhận biết được các cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn để bảo vệ quyền riêng tư.
  • 4.3.CB1b: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân tránh nguy cơ về sức khỏe thể chất trong môi trường số.
  • 6.2.CB1a / 6.2.CB1b): Nhận diện được các công cụ AI đơn giản; Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI để gia tăng nhận thức không gian học tập.

3. Phẩm chất:

- Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép đối với bố mẹ và người lớn tuổi; biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thể hiện tình cảm với bố mẹ.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Phương tiện dạy học

a. Đối với GV

  • KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức. 
  • Tranh minh họa có trong SGK chiếu trên màn chiếu.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
  • Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
  • Hệ thống cảm biến camera lớp học thông minh tương tác kết nối IoT giúp ghi nhận nhịp độ làm việc nhóm. Hệ thống trợ lý ảo Gen AI tạo bối cảnh bàn ăn “ăn cỗ” giả lập.

b. Đối với HS

  • SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức. 
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
  • Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1 – 2: ĐỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Em thích chơi trò chơi gì cùng bố mẹ?.

- GV mời một số HS trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV giới thiệu bài đọc: Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài Trò chơi của bố để xem Hường và bố thường chơi trò gì cùng nhau và bố đã dạy Hường điều gì trong trò chơi ấy.

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

- HS thảo luận nhóm.

   

   

- Một số HS trả lời câu hỏi. Các HS khác bổ sung.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

Mục tiêu: Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại của các nhân vật (bố và Hường) trong bài Trò chơi của bố.

Cách tiến hành:

- GV giới thiệu: Bài đọc nói về một trò chơi mà hai bố con Hường thường chơi cùng nhau, đó là trò “ăn cỗ”.

- GV đọc mẫu toàn VB, đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, lưu ý phần biệt giọng của nhân vật bố và giọng của nhân vật Hường; giọng của người dẫn chuyện; ngắt giọng, nhân giọng đúng chỗ.

- GV giải nghĩa từ khó. Ngoài từ xơi đã được chú thích trong SGK, GV giải thích thêm từ bát (từ dùng của miền Bắc): chén để ăn cơm (miền Nam).

- GV chia bài đọc ra làm 3 đoạn:

  • Đoạn 1: từ đẩu đến đủ rồi;
  • Đoạn 2: tiếp đến Đây, mời bác;
  • Đoạn 3: phần còn lại.

GV gọi 3 HS đọc nối tiếp để làm mẫu.

- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3. GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.

Hoạt động 2. Trả lời câu hỏi

Mục tiêu: Trả lời các câu hỏi liên quan đến VB. Hiểu nội dung bài đọc: Thông qua trò chơi “ăn cỗ” mà bố và Hường chơi cùng nhau, bài đọc nói lên tình cảm giữa những người thân trong gia đình dành cho nhau, cách bố dạy Hường những điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi.

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi.

   

   

- GV kích hoạt Hệ thống camera tương tác lớp học thông minh kết nối IoT quét bối cảnh các nhóm, tự động đồng bộ hóa thời gian đếm ngược thảo luận lên máy tính bảng học sinh.

   

   

- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.

- GV theo dõi, trợ giúp các nhóm yếu thu phóng cỡ chữ bài đọc.

   

   

   

   

   

- GV và HS thống nhất câu trả lời:

+ Câu 1:Hai bố con Hường chơi trò chơi gì cùng nhau?

Trả lời: Hai bố con chơi trò chơi ăn cỗ cùng nhau.

+ Câu 2:Khi chơi, hai bố con xưng hô với nhau như thê nào?

Trả lời: Khi chơi, hai bố con xưng hô là “bác” và “tôi”.

+ Câu 3:Nhìn hai tay Hường đón bát cơm, mẹ nhớ tới điều gì?

Trả lời: Nhìn tay Hường đón bát cơm, mẹ lại nhớ đến lúc hai bố con chơi với nhau.

+ Câu 4:Khi chơi cùng bố, Hường đã được bố dạy nết ngoan nào?

Trả lời: Có cử chỉ và lời nói lễ phép.

Hoạt động 3. Luyện đọc lại và luyện tập theo văn bản đọc

Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

Cách tiến hành:

Hoạt động 1: Luyện đọc lại

- GV mời 1 HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm theo.

Hoạt động 2: Luyện tập theo văn bản đọc

- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu BT 1 phần Luyện tập theo văn bản đọc, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.

- GV tổ chức làm BT1 phần Luyện tập: Tìm câu nói thể hiện thái độ lịch sự. GV phát phiếu bài tập điện tử trắc nghiệm nhóm.

   

   

   

   

   

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, tìm câu trả lời.

- GV gọi một số HS trả lời, hỏi thêm lí do vì sao chọn những đáp án đó.

- GV chốt đáp án: Những câu nói thể hiện thái độ lịch sự là a. Cho tôi xin bát miến và b. Dạ, xin hác hát miến ạ., vì hai câu này chứa các từ thể hiện sự lịch sự: dạ, xin, ạ. GV có thể hỏi thêm cầu nào có tính lịch sự cao nhất (câu b).

- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu BT 2 phần Luyện tập theo văn bản đọc, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.

   

   

- GV cho HS đọc câu mẫu, thảo luận nhóm đôi. Từng thành viên của nhóm sẽ lần lượt đóng vai nói và đáp lời đề nghị, sau đó đổi vai.

- GV cho một cặp HS làm mẫu.

- GV yêu cầu HS luyện tập theo cặp.

- GV gọi đại diện một số cặp đôi thực hành trước lớp.

   

   

   

- GV khen ngợi những nhóm làm tốt.

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

- HS đọc thầm VB trong khi nghe GV đọc mẫu.

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

- 3 HS đọc làm mẫu trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.

   

   

   

- HS luyện đọc theo nhóm 3.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và tìm câu trả lời.

- HS nhận diện được bối cảnh thời gian đếm ngược tự động hiển thị (kết nối camera thông minh IoT lớp học) trên thiết bị nhóm để tự phân chia nhịp độ trả lời câu hỏi.

- Đại diện một số nhóm trả lời câu hỏi. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.

   

- HS phát hiện nhu cầu cần đọc rõ dòng chữ lời thoại xưng hô nhân vật (câu 2) và phối hợp lướt nhẹ ngón tay thu phóng đoạn chữ số trên máy tính bảng đáp ứng nhu cầu học tập.

- HS và GV thống nhất câu trả lời.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 1 HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm theo.

   

   

- HS đọc và xác định yêu cầu BT: Tìm câu nói thể hiện thái độ lịch sự.

- HS trong nhóm thảo luận, sử dụng ngón tay click chạm chọn phương án trả lời trực tiếp trên giao diện phiếu điện tử tương tác nhóm để phân loại câu nói lịch sự theo hướng dẫn của giáo viên nhằm hoàn thành quy trình nhận thức bài học.

- HS thảo luận nhóm, tìm câu trả lời.

- Một số trả lời, nói lí do vì sao chọn những đáp án đó.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

- HS đọc và xác định yêu cầu BT: Cùng bạn đóng vai nói và đáp lời yêu cầu, đề nghị.

- HS đọc câu mẫu, thảo luận nhóm đôi.

   

   

- Một cặp HS làm mẫu. Cả lớp quan sát, lắng nghe.

- HS luyện tập theo cặp.

- Đại diện một số cặp đôi thực hành trước lớp. VD: Bạn mở giúp tớ cái cửa sổ! ừ, đợi tớ một chút nhé,...

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB1a: Nhận diện được công cụ công nghệ thông minh tự động (IoT cảm biến camera) hỗ trợ gia tăng nhận thức không gian học tập lớp học dưới sự hướng dẫn.

   

2.1.CB1a / 2.4.CB1b: Lựa chọn công nghệ số đơn giản để tương tác chọn đáp án và chọn được giao diện tương tác nhóm số đơn giản cho quá trình hợp tác.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.4.CB1b: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản (giao diện phân loại kéo thả nhóm) cho các quá trình hợp tác.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Mâm cỗ ngày Tết” qua nền tảng Quizizz/ Kahoot/ Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn

- GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. 

   

   

   

   

   

- GV lưu ý quy tắc bảo mật thông tin định danh: “Trước khi bấm nút tham gia, các em hãy ghi nhớ quy tắc bảo vệ quyền riêng tư: Tuyệt đối không nhập họ tên thật hay số điện thoại của bố mẹ lên ứng dụng trực tuyến, chỉ điền mã biệt danh cô cấp thôi nhé!”

Câu 1: Hai bố con bạn Hường trong bài đọc "Trò chơi của bố" thường cùng nhau chơi trò chơi dân gian miền Bắc nào?

A. Trò chơi trốn tìm dưới bóng cây

B. Trò chơi đóng vai đi "ăn cỗ" (chơi đồ hàng) 

C. Trò chơi thả diều giấy trên bãi cỏ

D. Trò chơi ô ăn quan dưới hiên nhà

Câu 2: Khi tham gia vào trò chơi "ăn cỗ" đóng vai, hai bố con Hường đã có cách xưng hô như thế nào rất đặc biệt?

A. Xưng hô đóng vai là "bác" và "tôi" đầy ngộ nghĩnh

B. Xưng hô là "bố" và "con" như ngày thường

C. Xưng hô là "anh" và "em" để trêu đùa nhau

D. Xưng hô là "thầy thuốc" và "người bệnh"

Câu 3: Từ "bát" dùng trong ngôn ngữ của người miền Bắc được nhắc tới trong câu chuyện bài đọc có nghĩa tương đương với từ nào của miền Nam?

A. Chiếc đĩa bẹt

B. Chiếc chén ăn cơm 

C. Chiếc thìa nhỏ

D. Chiếc nồi nấu canh

Câu 4: Khi chứng kiến hành động dùng hai tay đón lấy bát cơm từ bố của Hường vào bữa ăn thật, người mẹ đã nhớ tới điều gì?

A. Nhớ tới lúc người mẹ hướng dẫn bạn Hường tập vẽ tranh

B. Nhớ tới địa chỉ ngôi nhà cũ gia đình từng ở

C. Nhớ tới bài thơ về tình cảm anh chị em trong nhà

D. Nhớ tới bối cảnh lúc hai bố con say sưa chơi trò đóng vai ăn cỗ cùng nhau trước đó

Câu 5: Thông qua trò chơi đóng vai vui vẻ cùng con, người bố đã khéo léo dạy cho bạn Hường nết ngoan quý giá nào?

A. Nết ngoan có cử chỉ lễ phép và câu nói lịch sự khi cư xử với người lớn tuổi 

B. Thói quen chăm chỉ làm việc nhà giúp đỡ cha mẹ

C. Tính cách kiên nhẫn khi tự mình lắp ráp các khối mô hình

D. Kỹ năng chạy thật nhanh để tránh nguy cơ bị bắt khi chơi đùa

- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

1. B2. A3. B4. D5. A

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-tieng-viet-2-ket-noi-bai-28-tro-choi-cua-bo-25127

   

   

   

   

   

- HS tham gia trò chơi.

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

- HS chú ý lên màn hình và chủ động điều chỉnh ngồi thẳng lưng giữ khoảng cách mắt xa màn hình máy tính bảng lớn hơn 30cm để tự bảo vệ bản thân tránh mỏi mắt.

- HS lắng nghe quy định an toàn của GV, nhận biết cách sử dụng biệt danh an toàn và chủ động từ chối chia sẻ thông tin định danh cá nhân thật trên phần mềm để bảo vệ quyền riêng tư số của mình.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án, (nếu có).

- HS quan sát, tiếp thu.

   

1.1.CB1b: HS tìm được cách truy cập dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi và điều hướng chúng.

2.1.CB1a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).

4.2.CB1b: Nhận biết được các cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn để bảo vệ bản thân tránh rủi ro mất quyền riêng tư trong dịch vụ số.

4.3.CB1b: Lựa chọn những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân (giữ khoảng cách mắt đúng quy định) khỏi nguy cơ sức khỏe thể chất trong môi trường số.

   

TIẾT 3: VIẾT

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 5 – 6: LUYỆN VIẾT ĐOẠN

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

   

   

   

- GV mở phần mềm học tập, bật một đoạn clip ngắn sử dụng tính năng Trợ lý ảo AI tạo mô phỏng hình ảnh động em bé hoạt hình vẫy tay cười nói: “Chào các bạn lớp 2, hãy cùng tớ viết đoạn văn gửi tặng bố mẹ nhé!”

- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới.

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

   

- HS quan sát biểu cảm khuôn mặt sống động của nhân vật em bé do công cụ phần mềm AI thiết lập để tiếp nhận thông tin dẫn dắt hấp dẫn vào tiết học viết. 

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới.

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

6.2.CB1b: GV thực hiện các thao tác sử dụng công cụ phần mềm AI tạo lập hình ảnh hoạt họa để truyền tải thông tin bài học thật sinh động cho HS.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 

Hoạt động 1. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi

Mục tiêu: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.

Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, hoàn thành BT 1 phần Luyện viết đoạn.

- GV chữa bài cả lớp: GV đọc từng câu hỏi, để HS trả lời và chốt đáp án:

a. Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về mẹ.

b. Những cầu thể hiện rõ tình cảm của bạn nhỏ đối với mẹ là “Được ai khen, tôi nghĩ ngay đến mẹ”, “Tôi rất yêu mẹ tôi”.

c. Mẹ được bạn nhỏ yêu quý vì bạn nhỏ nhận ra tình cảm mà mẹ dành cho mình.

Hoạt động 2. Viết 3 – 4 câu thể hiện tình cảm của em đối với người thân

Mục tiêu: Viết được một đoạn văn ngắn kể về tình cảm của mình với người thân.

Cách tiến hành:

- GV cho HS thảo luận về 2 câu hỏi gợi ý trong SGK và xem lại đoạn văn mẫu ở bài 1. Đặc biệt là gợi ý thứ 2: Em có tình cảm như thê nào đổi với người thân? Vì sao?

   

   

   

   

   

- GV yêu cầu HS viết bài.

- GV yêu cầu HS đổi bài cho bạn để sửa chữa hoàn chỉnh bài viết.

- GV yêu cầu HS tự sửa đoạn văn đã viết.

   

- GV chữa nhanh một số bài, yêu cầu HS về nhà tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện bài viết.

- GV nhận xét, khen ngợi những HS tích cực, tiến bộ.

Hoạt động 3. Đọc mở rộng

Mục tiêu: Tự tìm đọc được một bài thơ hoặc câu chuyện về tình cảm của bố mẹ với các con; chia sẻ với người khác bài thơ, câu chuyện đó.

Cách tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về tình cảm gia đình

- GV chỉ dẫn cho học sinh sử dụng máy tính bảng, truy cập vào ứng dụng kho ngữ liệu sách điện tử thiếu nhi an toàn của trường.

   

   

   

- GV yêu cầu HS chia sẻ một bài thơ hoặc một câu chuyện về tình cảm gia đình trong nhóm 4.

- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét câu chuyện, cách kể của bạn.

- GV nhận xét.

Nhiệm vụ 2: Chia sẻ với các bạn cảm xúc của em về bài thơ, câu chuyện đó

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm trao đổi trong nhóm về tên của bài thơ/ câu chuyện, tên tác giả; nói cảm xúc của mình về bài thơ, câu chuyện mình đã đọc (hay hoặc không hay, thích hoặc không thích, vì sao?).

- GV hướng dẫn học sinh quy tắc an toàn bảo vệ thị lực và chỉ nút tự rà soát năng lực số cuối bài học.

   

   

   

   

   

- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe.

   

- GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS có cách đọc thơ, kể chuyện hấp dẫn hoặc chia sẻ được cảm xúc của mình. Nói rõ ưu điểm để HS cùng học hỏi.

4. Củng cố

Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức đã học.

Cách tiến hành:

- GV yêu cẩu HS nhắc lại những nội dung đã học.

- GV tóm tắt lại những nội dung chính: Sau bài học, các em đã:

+ Đọc và hiểu được nội dung VB Trò chơi của bố: Thông qua trò chơi “ăn cỗ” mà bố và Hường chơi cùng nhau, bài đọc nói lên tình cảm giữa những người thần trong gia đình dành cho nhau, cách bố dạy Hường những điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi.

+ Luyện tập về từ ngữ chỉ đặc điểm (từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình), luyện tập về dấu chấm, dấu chấm hỏidấu chấm than. (Dấu chấm dùng để kết thúc câu kể; dấu chấm hỏi dùng cuối câu hỏi; dấu chấm than dùng cuối lời gọi và lời yêu cầu.) + Viết đoạn văn nói về tình cảm với người thân. (Trong bài có những câu thể hiện tình cảm yêu thương, kính trọng, quan tầm, chăm sóc,... của mình với người thân.)

-   GV yêu cầu HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào). GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học.

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc nhóm, hoàn thành BT.

- HS lắng nghe, trả lời.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận nhóm. VD: Em rất yêu và kính trọng bố vì bố em rất tuyệt vời. Em rất yêu bà vì bà luôn chăm sóc em, hay kể chuyện cho em nghe,... / vì đối với em, bà là người gần gũi nhất. Em có thể nói với bà những chuyện ở trường, ở lớp,...

- HS viết bài.

- HS đổi bài cho bạn để sửa chữa hoàn chỉnh bài viết.

- Từng HS tự sửa đoạn văn đã viết.

- HS lắng nghe, về nhà tiếp tục hoàn thiện bài viết.

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

- HS nhấp chọn biểu tượng ứng dụng kho thư viện số trường dưới sự hướng dẫn của GV, lướt ngón tay lật mở các trang sách thơ điện tử gia đình để tìm chọn đọc khổ thơ mình yêu mến.

- HS chia sẻ trong nhóm 4.

   

   

- HS chia sẻ trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét.

   

- HS lắng nghe.

   

   

- HS trao đổi nhóm.

   

   

   

- HS chú ý duy trì khoảng cách mắt chuẩn lớn hơn 30cm bảo vệ sức khỏe thể chất; sau khi hoàn thành đọc chủ động bấm chọn biểu tượng nút “Khảo sát NLS học sinh lớp 2” do trường thiết lập để tìm cơ hội tự đánh giá cập nhật kỹ năng số cá nhân.

- Một số HS chia sẻ trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS nhắc lại những nội dung đã học.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS nêu ý kiến về bài học.

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS quan sát nội dung số để xác định bối cảnh nhu cầu học tập.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.4.CB1b: Xác định được nơi để tìm kiếm cơ hội phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển công nghệ số dưới sự chỉ dẫn của giáo viên (nhấp chạm nút ứng dụng tự rà soát năng lực số học sinh cuối bài).

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay