Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 30: Thương ông; Nghe – viết Thương ông, Phân biệt ch/tr, ac/at; Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 30: Thương ông; Nghe – viết Thương ông, Phân biệt ch/tr, ac/at; Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 30: THƯƠNG ÔNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng bài thơ Thương ông (ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp).
- Nhận biết được tình cảm yêu thương, gần gũi của ông và cháu (qua bài đọc và tranh minh hoạ).
- Đọc mở rộng được một bài thơ, câu chuyện về tình cảm giữa ông bà và cháu.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
b. Năng lực riêng:
- Nghe - viết đúng chính tả 2 khổ thơ đầu bài Thương ông, biết viết hoa chữ cái đầu dòng và đầu câu.
- Làm đúng các bài tập chính tả phương ngữ (phần biệt ch/tr hoặc at/ac). Viết 3-5 câu kể vể một công việc đã làm cùng người thân.
- Phát triển vốn từ ngữ chỉ sự vật, chỉ hoạt động; rèn kĩ năng đặt cầu nêu hoạt động (nói về công việc của từng người, công việc chung của mọi người trong gia đình).
c. Năng lực số:
- 1.1.CB1b: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và điều hướng giữa chúng.
- 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
- 2.4.CB1b: Chọn được những công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác nhóm.
- 4.2.CB1b: Nhận biết được các cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn để bảo vệ quyền riêng tư.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu cá nhân (tự điều chỉnh kích thước cỡ chữ học tập).
- 6.2.CB1a / 6.2.CB1b): Nhận diện được các công cụ AI đơn giản; Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI để gia tăng nhận thức không gian học tập.
3. Phẩm chất:
- Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thương, gắn bó của bản thân với ông bà; có tình cảm yêu thương đối với ông bà và những người thân trong gia đình.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với GV
- KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức.
- Tranh trong bài đọc để chiếu lên màn chiếu.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
- Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
- Hệ thống camera nhận diện lớp học thông minh tích hợp IoT hỗ trợ tự động giám sát mật độ tương tác nhóm. Ứng dụng Trợ lý ảo AI thế hệ mới (Text-to-Speech) tạo nhân vật ông nội hoạt hình biết nói.
b. Đối với HS
- SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 – 2: ĐỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: VIẾT
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. |
1.1.CB1b: HS tìm được cách truy cập dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi và điều hướng chúng. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Nghe viết Mục tiêu: Nắm vững những yêu cầu khi nghe – viết. Cách tiến hành: - GV và 1 - 2 HS đọc đoạn nghe - viết (2 khổ thơ đầu bài Thương ông). - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết. (VD: Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? Khi viết đoạn thơ, cần viết như thế nào? Chữ dễ viết sai chính tả khập khiễng, khập khà, nhấc chân, âu yếm,...) - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - GV yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ viết sai. - GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc độ), đúng chính âm; mỗi dòng thơ đọc 2-3 lần. - GV đọc lại cả bài một lần nữa, yêu cầu HS soát lỗi. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. - GV kiểm tra bài viết của HS và nhận xét một số bài. Hoạt động 2. Chọn a hoặc b Mục tiêu: Làm đúng các bài tập chính tả phương ngữ (phần biệt ch/tr hoặc ac/at). Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS làm BT 2a hoặc 2b phần Viết: + Đối với BT 2a:
Lần đầu tiên học chữ Bé tung tăng khắp nhà - Chữ gì như quả trứng gà? Trống choai nhanh nhảu đáp lả: “O... o!”. + Đối với BT 2b: - GV chiếu nội dung bài tập 2b khuyết vần ac/at lên màn hình tương tác thông minh. GV phát phiếu học tập điện tử kéo thả chữ cho các nhóm.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Điền ac: cô bác, ca nhạc, quét rác. + Điển at: múa hát, phát quà, rửa bát. |
- 1 – 2 HS đọc đoạn nghe – viết. Cả lớp đọc thầm theo. - HS lắng nghe, trả lời, lưu ý.
- HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - HS viết nháp một số chữ dễ viết sai. - HS nghe – viết.
- HS soát lỗi.
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. - HS lắng nghe.
- HS làm BT theo chỉ định của GV.
- 1 HS đọc yêu cầu BT, cả lớp đọc thầm theo. - HS làm việc nhóm đôi.
- Các nhóm thi làm bài. HS và GV chốt đáp án.
- HS thảo luận nhóm đôi, phối hợp chạm kéo các khối vần chữ "ac" hoặc "at" thả vào đúng vị trí trống dưới từ gợi ý (múa h..., quét r..., rửa b...) trực tiếp trên giao diện phần mềm học tập máy tính bảng nhóm theo chỉ dẫn của giáo viên để hoàn thành bài tập.
- Một số HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn. - HS lắng nghe.
|
2.1.CB1a / 2.4.CB1b: Lựa chọn công nghệ số đơn giản để tương tác kéo thả điền chữ và chọn được giao diện tương tác nhóm số đơn giản cho quá trình hợp tác học tập nhóm đôi. |
TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV khởi động tiết học bằng việc ra câu thoại điều khiển: "Bật bài hát Ông ơi" cho Hệ thống loa thông minh kết nối trợ lý giọng nói tự động IoT nhận lệnh phát nhạc chào tiết học.
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS chú ý quan sát và nhận biết công cụ công nghệ thông minh tự động (loa thông minh lệnh giọng nói IoT) đang thực thi nhiệm vụ mở bài hát phát nhạc hỗ trợ lớp học dưới sự điều phối của GV. - HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. |
1.1.CB1b: HS tìm được cách truy cập dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi và điều hướng chúng. 6.2.CB1a: Nhận diện được công cụ công nghệ tự động thông minh (loa thông minh lệnh giọng nói IoT) dưới sự hướng dẫn của người lớn thông qua bối cảnh đầu tiết học. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Dựa vào tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, chỉ hoạt động Mục tiêu: Phát triển vốn từ ngữ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, trao đổi nhóm để hiểu nội dung tranh và tìm từ ngữ chỉ người, cây cối, đồ vật và công việc của từng người trong tranh. (GV đặt câu hỏi gợi ý: Tranh vẽ những ai? Mỗi người đang làm công việc gì? Từ ngữ nào chỉ công việc ấy? Có những đồ vật nào được vẽ trong tranh?,...)
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án: + Từ ngữ chỉ người: ông, bà, bố, mẹ, anh trai, em gái... + Từ ngữ chỉ vật: bếp, nhà, sân, vườn, quạt, chổi, chảo,... + Từ ngữ chỉ hoạt động: tưới căy, nhặt rau, sửa quạt, nấu ăn, quét sân, chơi đồ chơi,... Hoạt động 2. Tìm 3 từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn thơ Mục tiêu: Phát triển vốn từ ngữ chỉ hoạt động. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm đôi, trả lời câu hỏi để tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn thơ. (GV gợi ý: Đoạn thơ nói đến những ai? Mỗi người đã làm việc gì? Từ ngữ nào chỉ công việc đó?...) - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét kết quả của các nhóm, ghi nhận những từ ngữ chỉ hoạt động có trong đoạn thơ (may/ may áo mới, thêu/ thêu bông hoa, khen, sửa, nối dây cót, chạy,...). Hoạt động 3. Đặt câu nêu hoạt động cho từng tranh Mục tiêu: Rèn kỹ năng đặt câu nêu hoạt động. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm đôi để hiểu nội dung từng tranh. (GV đặt câu hỏi gợi ý thêm: Trước mặt ông và người bạn là cái gì? (tranh 1). Bà đang ngồi chỗ nào? Bà chăm chú nhìn vào đầu? (tranh 2). Mẹ cầm chổi để làm gì? Bố đặt khăn lau lên tường để làm gì? Vì sao bố đeo găng tay? (tranh 3). Bạn nhỏ ngồi ở đầu? Trước mặt bạn có gì?...)
- GV tổ chức cho các nhóm thi đặt câu nhanh bằng cách nhập phương án trực tiếp trên ứng dụng.
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Tranh 1: Ông đang đánh cờ; Tranh 2: Bà đang xem ti vi; Tranh 3: Bố đang lau tường nhà, mẹ đang lau nền nhà; Tranh 4: Bạn nhỏ đang học bài. |
- HS quan sát tranh, nêu nội dung tranh, tìm từ ngữ chỉ người, chỉ sự vật, hoạt động.
- Một số HS trả lời câu hỏi trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe.
- HS nghe gợi ý, trao đổi nhóm đôi.
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - HS lắng nghe.
- HS trao đổi nhóm đôi để hiểu nội dung tranh.
- HS đại diện nhóm thực hiện gõ nhập câu văn hoàn chỉnh (Ví dụ: Ông đang đánh cờ. / Mẹ đang lau nhà.) bằng bàn phím ảo định dạng chữ viết đơn giản trực tiếp trên bảng tương tác để chia sẻ câu văn nêu hoạt động nhóm mình trước lớp. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe.
|
3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng văn bản chữ viết đơn giản thông qua việc nhập câu nêu hoạt động trực tiếp lên bảng số. |
TIẾT 5 – 6: LUYỆN VIẾT ĐOẠN
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..





