Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 32: Chơi chong chóng; Nghe – viết Chơi chong chóng, Phân biệt iu/ưu, ăt/ăc, ât/âc; Mở ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 32: Chơi chong chóng; Nghe – viết Chơi chong chóng, Phân biệt iu/ưu, ăt/ăc, ât/âc; Mở .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 32: CHƠI CHONG CHÓNG
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các từ dễ nhầm lẫn do phát âm địa phương, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn; biết nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. Hiểu nội dung bài đọc về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua đó thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau.
- Nghe - viết đúng chính tả một đoạn ngắn trong bài đọc theo hình thức nghe - viết, biết viết hoa các chữ cái đầu câu. Làm đúng các bài tập chính tả phần biệt iu/ ưu; ăt/ ăc/; ât/ âc.
- Phát triển vốn từ vể tình cảm gia đình; luyện tập về cách sử dụng dấu phẩy.
- Viết được một tin nhắn cho người thân.
- Tìm đọc mở rộng được một bài thơ, câu chuyện kể về sinh hoạt chung của gia đình.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
b. Năng lực riêng:
- Hình thành và phát triển năng lực văn học (nhận biết được các nhân vật trong cầu chuyện, hiểu được cốt truyện); phát triển năng lực ngôn ngữ trong việc viết một tin nhắn.
c. Năng lực số:
- 1.1.CB1b: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và điều hướng giữa chúng.
- 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
- 2.4.CB1b: Chọn được những công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác nhóm.
- 4.2.CB1b: Nhận biết được các cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn để bảo vệ quyền riêng tư.
- 4.3.CB1b: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để tránh rủi ro về sức khỏe thể chất trong môi trường số.
- 5.4.CB1b: Xác định được nơi để tìm kiếm cơ hội phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển công nghệ dưới sự chỉ dẫn của người lớn.
- 6.2.CB1a / 6.2.CB1b): Nhận diện được các công cụ AI đơn giản; Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI để gia tăng nhận thức không gian học tập.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với GV
- KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức.
- Tranh trong bài đọc để chiếu lên màn chiếu.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
- Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
- Thiết bị camera lớp học thông minh tích hợp cảm biến IoT hỗ trợ nhận diện và giám sát nhịp độ tương tác nhóm. Ứng dụng Trợ lý ảo AI đóng vai nhân vật hoạt hình chú chong chóng giấy biết nói.
b. Đối với HS
- SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 – 2: ĐỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung tranh.
- GV chốt đáp án: + Tranh 1: anh trai và em gái chơi trò kéo xe. + Tranh 2: hai anh em chơi đá bóng. + Tranh 3: hai chị em chơi búp bê. à Tất cả mọi người đều rất vui vẻ. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm: Em thường hay chơi với anh chị em nào? Em thích chơi trò chơi gì cùng người đó? Vì sao em thích chơi trò chơi đó cùng anh chị em của mình? - GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét chung và dẫn vào bài đọc: Có một câu chuyện đơn giản, nhẹ nhàng về hai anh em chơi trò chơi chong chóng với nhau rất vui, thông qua đó ta thấy được sự quan tâm, nhường nhịn lẫn nhau của hai anh em. Chúng ta cùng đi vào bài đọc Chơi chong chóng. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS quan sát và nêu nội dung tranh.
- HS lắng nghe.
- HS trao đổi nhóm.
- Đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe.
|
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản Mục tiêu: Đọc VB. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa bài đọc: Hai anh em đang vừa chạy vừa giơ chiếc chong chóng ra trước để chong chóng quay, trong khung cảnh sân nhà rộng rãi. Hai anh em đang cười rất tươi, có lẽ rất vui.
- GV đọc mẫu toàn VB với giọng kể; ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. (VD: nhấn giọng ở những chỗ như xinh như một bông hoa; rồi đột ngột dừng lại,...). - GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài. (VD: Mỗi chiếc chong chóng/ chỉ có một cái cán nhỏ và dài,/ một đẩu/gắn bốn cánh giấy mỏng/ xinh như một bông hoa.) - GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đọc đối với các em do ảnh hưởng của phát âm địa phương như lướt, lại, lạ, buồn thiu, cười toe,...
- GV chia VB thành các đoạn:
GV mời 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (HS1 đọc đoạn 1, HS2 đọc đoạn 2) để HS biết cách đọc theo cặp. - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong mục Từ ngữ. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài. - GV mời một số HS đọc trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tiến bộ. Hoạt động 2. Trả lời câu hỏi Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi liên quan đến VB vừa đọc. Cách tiến hành: - GV bật Hệ thống camera tương tác thông minh IoT tự động quét góc làm việc nhóm để điều hợp đồng hồ thời gian đếm ngược trực tiếp trên bảng số.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, trả lời các câu hỏi phần Trả lời câu hỏi trong SGK. - GV mở rộng hoạt động bằng cách kích hoạt Hệ thống Trợ lý ảo AI hình ảnh một chiếc chong chóng quay tít để đặt câu hỏi tương tác biểu cảm, hỏi học sinh về lý do bạn nhỏ nhường nhịn em Mai.
- GV mời một số HS trả lời câu hỏi trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Câu 1: Tìm chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng. Trả lời: Các chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng: An yêu thích những chiếc chong chóng giấy; An thích chạy thật nhanh để chong chóng quay; hai anh em đều mê chong chóng. + Câu 2: Vì sao An luôn thắng khi thi chơi chong chóng cùng bé Mai? Trả lời: Vì An chạy nhanh hơn nên chong chóng quay lâu hơn. + Câu 3: An nghĩ ra cách gì để bé Mai vui? Trả lời: Mai buồn vì thua, nên An đã làm cho Mai vui bằng cách nhường Mai thắng. An để Mai đưa chong chóng ra trước quạt máy, còn mình tự thổi phù phù cho chong chóng quay. + Câu 4: Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của anh em An và Mai thế nào? Trả lời: Anh em An và Mai rất đoàn kết, yêu thương, nhường nhịn lẫn nhau. Hoạt động 3. Luyện đọc lại và luyện tập theo văn bản đọc Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Luyện đọc lại - GV theo dõi, trợ giúp các nhóm yếu thu phóng cỡ chữ bài đọc.
- GV mòi một HS đọc lại cả bài, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. Hoạt động 2: Luyện tập theo văn bản đọc - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 1 và 2 phần Luyện tập sau văn bản đọc. GV chiếu BT1 tìm từ ngữ tả chiếc chong chóng và phát phiếu bài tập điện tử kéo thả từ cho các nhóm.
- GV mời 1 HS đọc to và xác định các yêu cầu phần Luyện tập theo văn bản đọc, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ, hoàn thành BT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Câu 1: Tìm từ ngữ trong bài đọc tả chiếc chong chóng. Trả lời: cán nhỏ và dài, một đầu gắn bốn cảnh giấy mỏng, xinh như một bông hoa. + Câu 2: Nếu em là Mai, em sẽ nói gì với anh An sau khi chơi? Trả lời: GV khuyến khích HS tự do trả lời. VD: Em cảm ơn anh!/ Trò chơi này vui quá!/Lần sau mình lại chơi tiếp nhé,... |
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm VB trong khi nghe GV đọc mẫu.
- HS luyện đọc những câu dài.
- HS luyện đọc.
- 2 HS đọc mẫu trước lớp. Cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một số HS đọc trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe.
- HS nhận diện đồng hồ số tự động (kết nối camera IoT lớp học) đang nhảy giây đếm ngược để tự chủ nhịp độ thảo luận của nhóm mình. - HS làm việc nhóm, trả lời câu hỏi.
- HS chú ý lắng nghe và nhận diện công cụ Trợ lý AI đang đóng vai nhân vật trò chuyện, giúp học sinh tăng cường hứng thú rèn luyện phẩm chất nhường nhịn dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Một số HS trả lời trước lớp, cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe.
- HS nhận ra máy tính bảng là công cụ số đơn giản giúp mình tự điều chỉnh thu phóng kích thước ảnh chong chóng 3D đa chiều sắc nét hơn phù hợp với nhu cầu học tập. - Một HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS thảo luận nhóm, lướt chạm kéo các khối từ ngữ chỉ đặc điểm rời rạc (cán nhỏ và dài, bốn cánh giấy mỏng, xinh như bông hoa) thả vào ô đáp án hoàn chỉnh trực tiếp trên màn hình máy tính bảng đơn giản theo chỉ dẫn của giáo viên nhằm hoàn thành quy trình nhận thức bài học. - HS đọc và xác định yêu cầu các BT phần Luyện tập theo văn bản: Tìm từ ngữ trong bài đọc tả chiếc chong chóng; đặt mình vào trường hợp là Mai, nói câu sau khi chơi với anh An. - HS làm việc nhóm.
- Một số HS trình bày kết quả trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe.
|
6.2.CB1a: Nhận diện được thiết bị công nghệ tự động thông minh (IoT cảm biến camera) hiển thị thời gian học tập lớp học dưới sự hướng dẫn.
6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI hình ảnh đơn giản dưới sự hướng dẫn của người lớn thông qua việc quan sát nhân vật mô phỏng trực quan.
5.2.CB1b: Nhận ra được công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có (tính năng thu phóng ảnh) để giải quyết nhu cầu thông tin cá nhân.
2.4.CB1b: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác nhóm (giao diện kéo thả hoàn thành từ ngữ đặc điểm).
| |||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài đọc. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chong chóng quay đều” qua nền tảng Quizizz/ Kahoot/ Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. - GV dặn dò kỹ lưỡng quy tắc bảo mật và an toàn: "Khi đăng nhập chơi, các em lưu ý quy tắc bảo vệ quyền riêng tư: Tuyệt đối không nhập họ tên thật của mình hay số điện thoại của bố mẹ lên ứng dụng, chỉ điền biệt danh ký tự cô phát thôi nhé! Đồng thời nhớ ngồi thẳng lưng giữ khoảng cách mắt đúng chuẩn nha!" Câu 1: Câu chuyện "Chơi chong chóng" miêu tả bối cảnh hai nhân vật anh em nào cùng chơi đùa với nhau rất vui vẻ? A. Hai anh em tên là Nết và Na B. Hai anh em tên là An và bé Mai C. Bạn Việt và người ông nội bị đau chân D. Cậu bé Ê-đi-xơn và người mẹ hiền Câu 2: Cấu tạo của chiếc chong chóng giấy mỏng đáng yêu được bài đọc mô tả có những bộ phận nào? A. Gồm một chiếc bánh xe gỗ tròn to và các dây buộc B. Gồm một cái cán nhỏ và dài, một đầu gắn bốn cánh giấy mỏng như bông hoa C. Gồm một tấm gương lớn sáng bóng đính trên tủ gỗ D. Gồm những sợi ruy băng vải thắt nút chắc chắn Câu 3: Mỗi khi chơi chong chóng cùng nhau, bạn An thích thực hiện hoạt động hành động gì để làm cho cánh chong chóng quay tít? A. Đứng im một góc sân dùng miệng thổi thật mạnh B. Mang chong chóng nhúng xuống nước mát trong chậu C. Giơ chong chóng ra trước và chạy thật nhanh để gió thổi cánh quay D. Dùng tay quay liên tục chiếc cán nhỏ dài Câu 4: Vì sao bạn An luôn là người giành chiến thắng mỗi khi hai anh em thi chạy chơi chong chóng cùng nhau? A. Vì An chạy nhanh hơn em Mai nên chong chóng của An đón nhiều gió và quay lâu hơn B. Vì chong chóng của An được thắp thêm nến sáng bóng C. Vì em Mai không thích chạy đua mà chỉ thích đứng nhìn D. Vì chiếc chong chóng của em Mai bị đứt hết các cánh Câu 5: Khi thấy em Mai bị thua cuộc dốc sức chạy nhưng chong chóng không quay và mặt buồn thiu, An đã nảy ra cách xử lý nhường nhịn nào để em vui? A. An cất hết chong chóng đi không chơi cùng em Mai nữa B. An đổi chiếc chong chóng mỏng của mình lấy con lật dật của em C. An bảo em Mai đi vào nhà tìm mẹ hướng dẫn cách chơi D. An nhường Mai thắng bằng cách để Mai đưa chong chóng trước quạt máy, còn mình đứng thổi phù phù - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-tieng-viet-2-ket-noi-bai-32-choi-chong-chong-25127
|
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS lắng nghe dặn dò của GV về an toàn thông tin định danh, chủ động sử dụng mã biệt danh ký tự thay thế họ tên thật trên phần mềm trực tuyến nhằm bảo vệ bản thân an toàn trước rủi ro mất quyền riêng tư định danh cá nhân trong môi trường dịch vụ số đồng thời chủ động tự điều chỉnh khoảng cách mắt với màn hình thiết bị lớn hơn 30cm nhằm lựa chọn cách thức đơn giản tránh các rủi ro thể chất về thị lực.
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án, (nếu có). - HS quan sát, tiếp thu.
| 1.1.CB1b: HS tìm được cách truy cập dữ liệu, thông tin từ nội dung số thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi và điều hướng chúng. 2.1.CB1a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi). 4.2.CB1b: Nhận biết được các cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn để bảo vệ bản thân và người khác khỏi nguy cơ mất quyền riêng tư trong dịch vụ số. 4.3.CB1b: Lựa chọn những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân (giữ khoảng cách mắt ngồi học chuẩn) khỏi nguy cơ tổn hại sức khỏe thể chất khi tương tác trong môi trường số.
|
TIẾT 3: VIẾT
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 5 – 6: LUYỆN VIẾT ĐOẠN
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV mở phần mềm dạy học trực quan, bật đoạn phim ngắn sử dụng tính năng Trợ lý ảo AI tạo mô phỏng chuyển động nhân vật một bạn nhỏ hoạt hình vẫy tay tươi cười nói lời chào: “Chào các bạn lớp 2, hãy cùng tớ viết tin nhắn số gửi lời nhắn yêu thương đến bố mẹ nhé!”
- GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS quan sát biểu cảm cử động môi sống động của nhân vật hoạt họa AI tạo lập để ghi nhận thông tin dẫn dắt hấp dẫn vào tiết tập làm văn nhắn tin.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. |
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. 6.2.CB1b: GV thực hiện các thao tác mở công cụ phần mềm AI nhân vật ảo hoạt hình để truyền tải thông tin bài học thật sinh động cho HS. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1. Quan sát tranh, đọc tin nhắn của sóc con và trả lời câu hỏi Mục tiêu: Phát triển năng lực đọc, quan sát, nhận biết được thông tin tin nhắn và trả lời câu hỏi liên quan. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, làm việc nhóm, hỏi - đáp theo từng câu hỏi gợi ý:
- GV gọi đại diện 2 – 3 nhóm trả lời các câu hỏi trước lớp, yêu cầu các nhóm khác nhận xét và góp ý. - GV chốt đáp án. Hoạt động 2. Viết tin nhắn cho người thân Mục tiêu: Viết được một tin nhắn cho người thân. Cách tiến hành: - GV cho 1 HS đọc to tình huống và yêu cầu, các HS đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm, hỏi đáp về tình huống. Câu hỏi gợi ý: + Em viết tin nhắn cho ai? + Em muốn nhắn cho người đó điều gì? + Vì sao em phải nhắn tin? - GV yêu cầu từng HS viết vào vở các cầu trả lời và sắp xếp thành một tin nhắn. - GV lưu ý HS mở đầu và kết thúc tin nhắn cần viết gì. - GV mời một số HS đọc bài trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét.
- GV yêu cầu từng HS tự sửa đoạn văn đã viết, sau đó đổi bài cho bạn để sửa chữa hoàn chỉnh bài viết. Hoạt động 3. Đọc mở rộng Mục tiêu: Tìm và đọc mở rộng được một bài thơ, câu chuyện, kể về sinh hoạt chung của gia đình (nấu ăn, thăm họ hàng, đi du lịch,...). Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Tìm đọc một bài thơ, câu chuyện kể về sinh hoạt chung của gia đình (nấu ăn, thăm họ hàng, đi du lịch) - GV chỉ dẫn cho học sinh lật giở máy tính bảng cá nhân, truy cập kho ngữ liệu học tập của nhà trường.
- GV yêu cầu HS nhóm 3, trao đổi về nội dung của câu chuyện, bài thơ mà mình đã đọc, chuẩn bị ở nhà. (GV đặt câu hỏi gợi ý: Tên của bài thơ/ càu chuyện là gì? Tác giả là ai? Câu chuyện, bài thơ nói về sinh hoạt chung nào của gia đình? Em thích nhất hoạt động nào? Vì sao em thích?) - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét. Nhiệm vụ 2: Kể lại câu chuyện hoặc đọc một đoạn thơ cho các bạn nghe. Chia sẻ điều em thấy thú vị nhất trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc - GV yêu cầu HS làm việc nhóm: + Mỗi HS chọn một đoạn thơ hoặc một câu chuyện để đọc hoặc kể trong nhóm. + HS nói về điều thú vị nhất trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc. - GV mời 2 – 3 HS đọc thơ hoặc kể chuyện trước lớp và chia sẻ vể điều thú vị nhất trong thơ hoặc câu chuyện. - GV yêu cầu một số HS khác nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS có cách kể chuyện hoặc đọc thơ sinh động, hấp dẫn. Nói rõ ưu điểm để HS cùng học hỏi. - GV hướng dẫn quy tắc an toàn bảo vệ thị lực mắt và mở giao diện tự rà soát năng lực số cuối bài học.
- GV tổ chức cho HS bình chọn các cầu chuyện hoặc bài thơ hay và khuyến khích HS trong lớp có thể tìm đọc thêm (hoặc nếu HS mang sách đến lớp thì GV khuyến khích HS trao đổi sách để mở rộng nội dung đọc). |
- HS quan sát tranh, làm việc nhóm, hỏi- đáp theo từng câu hỏi gợi ý. VD: + Sóc con nhắn tin cho ai? (Sóc nhắn tin cho mẹ.) + Sóc nhắn cho mẹ điều gì? (Sóc sang nhà bà và không ăn cơm ở nhà. Tối sóc sẽ về.) + Vì sao sóc phải nhắn tin? (Vì bố mẹ đi vắng, không thể xin phép trực tiếp được. Do đó cần phải nhắn tin cho bố mẹ biết mình đi đầu, làm gì để bố mẹ yên tâm.) - Đại diện một số nhóm trả lời các câu hỏi trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc to tình huống và yêu cầu, các HS đọc thầm theo: Ông qua nhà đưa em đi mua sách. Lúc đó, bố mẹ đi vắng. Em hãy viết tin nhắn cho bố mẹ yên tâm. - HS trao đổi nhóm theo câu hỏi gợi ý.
- Từng HS viết vào vở các cầu trả lời và sắp xếp thành một tin nhắn.
- HS lắng nghe. - Một số HS đọc bài trước lớp. VD: Mẹ ơi! Ông đưa con đi mua sách. Mua sách xong con sẽ về ạ. Mẹ yên tầm mẹ nhé. Con: (tên HS). - Từng HS tự sửa đoạn văn đã viết, sau đó đổi bài cho bạn để sửa chữa hoàn chỉnh bài viết.
- HS nhấp chạm mở giao diện trình duyệt học liệu thư viện điện tử trường dưới sự hướng dẫn, mở mục sách truyện tranh thiếu nhi gia đình để chọn một bài đọc mở rộng theo sở thích tự học. - HS chia sẻ trong nhóm nhỏ.
- Một số HS chia sẻ trước lớp, cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe.
- HS làm việc nhóm theo hướng dẫn của GV.
- 2 – 3 HS đọc thơ hoặc kể chuyện trước lớp và chia sẻ vể điều thú vị nhất trong thơ hoặc câu chuyện. - Một số HS khác nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe.
- HS chú ý ngồi thẳng lưng giữ khoảng cách mắt đúng chuẩn an toàn tránh mỏi mắt thể chất; sau khi hoàn thành đọc chủ động bấm click mở nút icon “Tự đánh giá NLS học sinh lớp 2” hiển thị cuối thanh công cụ để tìm kiếm cơ hội tự rà soát cập nhật kỹ năng công nghệ số của mình. - HS và GV tổ chức bình chọn. |
1.1.CB1b: HS quan sát nội dung số để xác định bối cảnh nhu cầu học tập.
5.4.CB1b: Xác định được nơi để tìm kiếm cơ hội phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển công nghệ số dưới sự chỉ dẫn của giáo viên (nhấp chạm nút ứng dụng tự rà soát năng lực số học sinh cuối bài).
|
CỦNG CỐ Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu lại kiến thức đã học. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. - GV tóm tắt lại những nội dung chính: Sau bài Chơi chong chóng, các em đã: + Đọc - hiểu VB Chơi chong chóng. + Nghe - viết đúng đoạn chính tả Chơi chong chóng làm bài tập chính tả. + Nhận biết từ ngữ chỉ tình cảm gia đình, biết cách sử dụng dấu phẩy. + Biết viết tin nhắn cho người thân. - HS nêu ý kiến về bài học (Em thích hoạt động nào? Vì sao? Em không thích hoạt động nào? Vì sao?). GV tiếp nhận ý kiến phản hổi của HS về bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS, khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. |
- HS nhắc lại những nội dung đã học. - HS lắng nghe.
- HS nêu ý kiến về bài học.
- HS lắng nghe. |




