Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Ôn tập giữa học kì 1

Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Ôn tập giữa học kì 1. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức

ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ 1

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

- Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học (5VB, được lựa chọn từ tuần 1 đến tuần 8), đồng thời đọc thêm những VB mới (chủ yếu là truyện ngụ ngôn, truyện cười với nhiều lời thoại của các nhân vật). Thực hiện được các yêu cầu liên quan đến VB đọc.

- Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể (rèn các nghi thức lời nói: nhờ, khen, chúc mừng, an ủi); kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện.

- Củng cố và phát triển kĩ năng nghe – viết, kĩ năng viết đoạn văn (giới thiệu về một đồ chơi hoặc đồ dùng gia đình).

- Rèn kĩ năng chính tả thông qua trò chơi đoán từ (phân biệt ch/tr, an/ang).

- Củng cố kĩ năng vận dụng kiến thức tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình; phân biệt từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm; viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.

2. Năng lực

- Năng lực chung:

+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập;

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

- Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực quan sát, năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.

- Năng lực số: 

  • 1.1.CB1b: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và điều hướng giữa chúng. 
  • 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
  • 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số đơn giản ở các định dạng văn bản rời rạc (Gõ nhập từ ngữ ôn tập).
  • 5.4.CB1b: Xác định được nơi để tìm kiếm cơ hội phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển công nghệ dưới sự chỉ dẫn của người lớn.
  • 6.2.CB1a: Nhận diện công cụ AI đơn giản; 

3. Phẩm chất

- Bồi dưỡng tình yêu, tình đoàn kết trong gia đình.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1. Phương pháp dạy học

- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Phương tiện dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức. 
  • Tranh minh họa trong SGK;
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có);
  • Các thẻ màu xanh ghi từ ngữ chỉ sự vật, thẻ màu đỏ ghi từ ngữ chỉ đặc điểm.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
  • Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
  • Hệ thống cảm biến camera lớp học tương tác kết nối IoT giúp tự động thu thập nhịp độ thảo luận nhóm. Ứng dụng Trợ lý ảo Gen AI tạo hình nhân vật hoạt hình đại diện “Bé Việt ngoan ngoãn” biết nói.

b. Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức. 
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
  • Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS 
TIẾT 1 – 2: ĐỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

   

- GV yêu cầu HS quan sát tranh bông hoa ở bài tập 1 SGK trang 71: Phần cánh hoa bên trong (màu vàng) là tên 5 bài đọc (được chọn lọc trong các tuần từ tuần 1 đến 8). Phần cánh hoa bên ngoài (màu hồng) là nội dung của các bài đọc. Em hãy đọc tất cả các nội dung được ghi trên bông hoa, ghép nội dung với bài đọc.

GV tổ chức cho HS thi ghép cánh hoa lên bảng.

kenhhoctap

   

   

   

- GV dẫn dắt: Vậy là chúng ta đã đi hết một nửa học kỳ với 5 văn bản đọc. Trong tuần này, các tiết học cô trò chúng ta sẽ cùng ôn tập, củng cố kiến thức.

2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ 

Hoạt động. Chọn đọc một bài và trả lời câu hỏi

Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức văn bản đã học.

Cách tiến hành:

- GV mời đại diện các nhóm lên bốc thăm câu hỏi hiển thị ngẫu nhiên trên bảng điện tử tương tác và trả lời trước lớp.

   

   

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, đọc lại 6 VB, sau đó lên bảng bốc thăm trả lời một trong các câu hỏi:

   

+ VB Tôi là học sinh lớp 2: Theo em, vì sao vào ngày khai trường, các bạn thường muốn đến trường sớm?

   

   

   

   

+ VB Em có xinh không?: Cuối cùng, voi em nhận thấy mình xinh nhất khi nào?

   

+ VB Niềm vui của Bi và Bống: Theo em, vì sao Bi và Bống không vẽ tranh cho mình mà lại vẽ cho nhau?

   

   

   

   

   

+ VB Cầu thủ dự bị: Theo gấu, cầu thủ dự bị là như thế nào?

   

   

+ VB Cô giáo lớp em: Em thích khổ thơ nào nhất? Vì sao?

   

   

   

   

   

   

   

+ VB Cái trống trường em: Vì sao trong những ngày hè trống trường lại buồn?

   

   

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt kiến thức.

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

- HS quan sát tranh.

   

   

   

   

   

   

   

- Các nhóm thi tìm và ghép nhanh. Dự kiến sản phẩm:

(1) Tôi là học sinh lớp 2 – (c) Kể về ngày khai trường của một bạn học sinh lớp 2;

(2) Niềm vui của Bi và Bống – (a) Kể về niềm vui của hai anh em;

(3) Một giờ học – (e) Kể về cậu bé Quang tự tin nói trước lớp;

(4) Cái trống trường em – (d) Nói về một đồ vật thân thuộc ở trường học;

(5) Cuốn sách của em – (b) Giới thiệu về sách.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đại diện nhóm thực hiện thao tác nhấp chuột lướt chọn hộp thăm may mắn trên màn hình cảm ứng để hiển thị câu hỏi thảo luận nhóm mình.

- HS làm việc nhóm, sau đó lên bốc thăm, làm theo yêu cầu trong thăm, trình bày trước lớp:

+ Tôi là học sinh lớp 2: Vào ngày khai trường, các bạn thường muốn đến trường sớm vì các bạn cảm thấy háo hức/ cảm thấy muốn được gặp lại thầy cô, gặp lại bạn bè,…

+ Em có xinh không?: Cuối cùng, voi em nhận thấy bản thân xinh nhất khi là chính mình.

+ Niềm vui của Bi và Bống: Dạng câu hỏi mở. Có thể trả lời: Bi và Bống không vẽ tranh cho mình mà lại vẽ tặng cho nhau vì cả hai đều luôn nghĩ đến nhau, người này muốn người kia vui.

+ Cầu thủ dự bị: Theo cách hiểu của gấu, cầu thủ dự bị là người chơi được cho cả hai đội.

+ Cô giáo lớp em: Dạng câu hỏi mở. HS có thể trả lời, VD: Em thích khổ thơ thứ hai (Cô dạy em tập viết/ Gió đưa thoảng hương nhài/ Nắng ghé vào cửa lớp/ Xem chúng em học bài) vì khổ thơ này tả một khung cảnh rất đẹp.

+ Cái trống trường em: Trong những ngày hè, trống trường buồn vì nhớ các bạn học sinh.

- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: Lựa chọn công nghệ số đơn giản để tương tác thực hiện nhấp chọn hộp thăm câu hỏi ngẫu nhiên trực tiếp trên bảng số.

TIẾT 3 – 4

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 5 – 6

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

   

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ 

Hoạt động 1. Đóng vai, nói và đáp trong 4 tình huống

Mục tiêu: Biết sử dụng câu thích hợp trong những tình huống cụ thể.

Cách tiến hành:

- GV mời 1 HS đọc to yêu cầu bài tập 8 SGK trang 74, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.

- GV mời 2 HS làm mẫu cho một trường hợp.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và hoàn thành bài tập theo các hướng dẫn:

+ Đọc một lượt 4 tình huống.

+ Đọc từng hình huống và thảo luận đáp án cho mỗi tình huống.

+ Thực hành.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV mời một số cặp thực hành đóng vai, nói và đáp 1 trong 4 tình huống.

   

- GV mời một số HS khác nhận xét, góp ý.

- GV nhận xét, chốt đáp án.

Hoạt động 2. Nối câu cột A với kiểu câu tương ứng ở cột B

Mục tiêu: Phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm.

Cách tiến hành:

- GV chiếu bài tập 9 SGK trang 74 lên bảng:

kenhhoctap

- GV hướng dẫn gợi ý dấu hiệu nhận biết kiểu câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm.

   

   

   

   

   

   

- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. GV gợi ý: Câu có chứa từ “là” là câu giới thiệu; câu chứa từ chỉ hoạt động (gặt) là câu nêu hoạt động; câu chứa từ chỉ đặc điểm (chăm chỉ, cẩn thận) là câu nêu đặc điểm.

   

   

- GV chốt đáp án.

Hoạt động 3. Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi thay cho ô vuông

Mục tiêu: Phân biệt được câu nghi vấn và câu trần thuật. Vận dụng để hoàn thành bài tập về dấu câu (dấu chấm và dấu chấm hỏi).

Cách tiến hành:

- GV mời 2 HS đọc phân vai văn bản bài tập 10 SGK trang 74 – 75.

   

- GV mời 2 HS khác đọc lại lần nữa, dừng ở những chỗ cần điền dấu câu để cả lớp trả lời đáp án.

   

- GV yêu cầu cả lớp thảo luận đáp án.

- GV chốt đáp án:

Ăn gì trước?

Hai anh em vừa ăn bánh quy vừa trò chuyện:

Anh: - Nếu cái bánh này hình chiếc ô tô, em sẽ ăn phần nào trước?

Em: - Em sẽ ăn bốn cái bánh xe ạ.

Anh: - Tại sao vậy?

Em: - Em phải ăn bánh xe trước để cái xe không chạy được nữa. Nếu ăn các bộ phận khác, anh nghĩ cái xe chịu đứng yên cho em ăn nó hay sao?

(Trung Nguyên sưu tầm)

   

   

   

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

   

- HS trả lời sau khi xem xong video.

   

   

   

   

   

- HS đọc to yêu cầu bài tập 8 SGK trang 74. Cả lớp đọc thầm theo.

- 2 HS làm mẫu một trường hợp để cả lớp làm theo.

- HS thảo luận theo cặp và hoàn thành BT theo hướng dẫn:

a. Nhờ bạn nhặt giúp cái bút bị rơi

- Cậu nhặt giúp tớ cái bút được không?/ Cậu nhặt hộ tớ cái bút với!...

- Ừ. Đợi tớ chút. Tớ sẽ nhặt giúp cậu.

b. Khen bạn viết chữ đẹp

- Bạn viết đẹp thật đấy!/ Chữ của bạn thật tuyệt!...

- Thế à? Tớ tập viết thường xuyên đấy,…

c. An ủi bạn khi bạn bị ốm nên phải nghỉ học

- Cậu nghỉ ngơi và nhanh khỏe nhé! Khi nào đi học lại, tớ sẽ cho cậu mượn vở để chép bài!

- Cảm ơn cậu! Tớ sẽ cố gắng!

d. Chúc mừng sinh nhật bạn

- Hôm nay là sinh nhật của cậu! Chúc cậu sinh nhật ý nghĩa, luôn vui vẻ, mạnh khỏe và đạt được những điều như ý!

- Cảm ơn cậu về lời chúc nhé!

- Một số cặp thực hành đóng vai, nói và đáp 1 trong 4 tình huống.

- Một số HS khác nhận xét, góp ý.

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát.

   

   

   

   

- HS cùng bạn thảo luận nhóm, sử dụng ngón tay vuốt nối các đường thẳng từ câu văn (Bác đang gặt lúa) sang đúng kiểu câu tương ứng trên phiếu học tập điện tử của nhóm một cách tự chủ dưới sự hướng dẫn.

- Cả lớp làm việc chung:

+ Bác An là nông dân. – Câu giới thiệu.

+ Bác đang gặt lúa. – Câu nêu hoạt động.

+ Bác rất chăm chỉ và cẩn thận. – Câu nêu đặc điểm.

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 2 HS đọc phân vai văn bản bài tập 10 SGK trang 74 – 75.

- 2 HS khác đọc lại lần nữa, dừng ở những chỗ cần điền dấu câu để cả lớp trả lời đáp án.

- Cả lớp thảo luận đáp án.

- Cả lớp lắng nghe.

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: Tương tác học tập trực tuyến nhóm bằng hành vi vuốt chạm kết nối mệnh đề kiểu câu trên màn hình thiết bị số đơn giản.

   

TIẾT 7 – 8

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 9 – 10

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay