Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Ôn tập và Đánh giá cuối học kì 1
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Ôn tập và Đánh giá cuối học kì 1. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, rõ ràng đoạn văn, câu chuyện, bài thơ,... Tốc độ đọc khoảng 60 - 65 tiếng trong một phút. Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Hiểu nội dung bài đã đọc, hiểu điều tác giả muốn nói qua VB đơn giản (dựa vào gợi ý), nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói...
- Viết đúng bài chính tả khoảng 45 - 50 chữ theo hình thức nghe - viết, tốc độ khoảng 45 - 50 chữ trong 15 phút; viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm/ vần dễ viết sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Viết được đoạn văn khoảng 3-4 câu kể về một việc làm tốt của em ở nhà hoặc ở trường dựa vào gợi ý.
- Biết trao đổi ý kiến về bài đọc yêu thích trong học kì 1; biết nói lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp. Kể được sự việc trong tranh dựa vào gợi ý.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
b. Năng lực riêng:
- Tìm được các từ ngữ chỉ người, chỉ vật, chỉ hoạt động, đặc điểm thuộc một số chủ điểm đã học; biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu; bước đầu biết sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
c. Năng lực số:
- 1.1.CB1b: Tìm được cách truy cập những dữ liệu, thông tin và điều hướng giữa chúng.
- 2.1.CB1a: Tương tác được thông qua các công nghệ số đơn giản.
- 4.1.CB1a: Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị số và nội dung số một cách đơn giản, an toàn.
- 5.3.CB1b: Tuân theo quy trình nhận thức đơn giản của cá nhân và tập thể để giải quyết vấn đề khái niệm trong môi trường số.
3. Phẩm chất:
- Tiếp tục bồi dưỡng các phẩm chất từ chủ điểm 1 đến chủ điểm 4.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Phương tiện dạy học
a. Đối với GV
- KHBD, SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức.
- Tranh trong bài đọc để chiếu lên màn chiếu.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
- Video AI khởi động bài học, Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot).
- Hệ thống camera lớp học nhận diện thông minh tích hợp IoT tự động hiển thị mật độ tương tác nhóm. Ứng dụng Trợ lý ảo Gen AI tạo bối cảnh phòng thi giả lập sinh động.
b. Đối với HS
- SGK Tiếng Việt 2 kết nối tri thức.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
TIẾT 1 – 2 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
| TIẾT 3 – 4 | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động 4. Đọc lời của chim hải âu và trả lời câu hỏi Mục tiêu: Biết nói lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu BT 4, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn cả lớp làm BT 4 phần 1: Quan sát tranh, xem chim hải âu đang nói chuyện với ai; dựa vào nội dung nói để biết được tình huống.
- GV cho HS đọc câu hỏi: Theo em, chim hải âu nói những câu trên với ai, trong tình huống nào? - GV mời một số HS trả lời câu hỏi tình huống giao tiếp.
- GV chốt đáp án: Chim hải âu nói với các loài chim khác trong tình huống làm quen, giới thiệu bản thân. - GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp, đóng vai chim hải âu và chim khác để nói và đáp. - GV mời một số HS thực hành nói và đáp trước lớp. GV yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét. Hoạt động 5. Thực hành luyện nói theo tình huống Mục tiêu: Thực hành luyện nói theo tình huống, tiếp tục luyện tập nói lời chào, lời tự giới thiệu phù hợp với tình huống giao tiếp. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu của BT 5, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp, nói và đáp: Một HS đóng vai chuyển lớp, chuyển trường, giới thiệu bản thân với các bạn lớp mới, một HS đóng vai các bạn ở lớp nói với bạn mới để thể hiện sự thân thiện. Sau đó đổi vai cho nhau. GV gợi ý HS đóng vai chuyển đến lớp mới nói về tên, tuổi, sở thích, mong muốn các bạn ở lớp mới giúp đỡ, bạn ở lớp mới đáp lời bằng cách chào hỏi thân thiện, giới thiệu tên, sở thích, hoan nghênh bạn mới đến lớp mình. - GV mời một số cặp HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, góp ý cho các bạn. - GV nhận xét, khen ngợi các HS có biểu cảm tốt hoặc câu nói hay. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT 4. - HS lắng nghe.
- Một số HS đọc câu hỏi.
- HS làm việc nhóm đôi, phối hợp chọn công cụ micro ghi âm đơn giản trên máy tính bảng để cùng nhau thâu âm lại đoạn đối thoại đóng vai chào hỏi của hải âu dưới sự hướng dẫn chỉ dẫn của GV. - HS lắng nghe.
- HS hoạt động theo cặp.
- Một số HS thực hành trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT: Luyện nói theo tình huống: 1. Nếu em chuyển lớp hoặc chuyển trường, em sẽ giới thiệu về mình như thế nào với các bạn trong lớp mới? 2. Lớp em có một bạn ở trường khác chuyển đến. Em sẽ nói gì với bạn để thể hiện sự thân thiện? - HS nghe hướng dẫn, gợi ý, hoạt động theo cặp. - Một số cặp HS trình bày trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe.
|
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
2.1.CB1a: Lựa chọn và ứng dụng được các công nghệ số đơn giản (nút micro thu âm thoại nhóm) để thực hiện quá trình tương tác học tập. |
TIẾT 5 – 6 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
| TIẾT 7 – 8 | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. 2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động 9. Nghe – viết Mục tiêu: Nắm vững yêu cầu nghe – viết, viết đúng bài chính tả khoảng 45 – 50 chữ theo hình thức nghe – viết, tốc độ khoảng 45 – 50 chữ trong 15 phút. Cách tiến hành: - GV chiếu đoạn nghe – viết lên bảng, đọc mẫu 1 lần cho HS nghe. - GV mời 1 – 2 HS đọc to trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV lưu ý HS: + Viết hoa chữ cái đầu câu. + Chú ý các dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang có trong bài chính tả. + Ngồi đúng tư thế. - GV đọc cho HS nghe – viết. - GV đọc lại lần nữa để HS soát lỗi. - GV yêu cầu HS đổi chéo vở cho nhau, giúp nhau soát lỗi. - GV nhận xét một số bài viết. Hoạt động 10. Tìm tiếng chứa iên hoặc yên thay cho ô vuông Mục tiêu: Hoàn thành bài tập về vần iên hoặc yên. Cách tiến hành: - GV chiếu các tranh lên bảng, mời 3 HS lên bảng hoàn thành BT điền từ chứa iên hoặc yên thay cho ô vuông, yêu cầu các HS còn lại làm bài vào VBT.
- GV phát phiếu bài tập điện tử khuyết chữ vần iên/yên cho các nhóm làm bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án: + Biển rộng mênh mông. + Xóm làng bình yên. + Triền núi có ruộng bậc thang. Hoạt động 11. Nói tiếp câu kể lại sự việc trong tranh Mục tiêu: Kể được sự việc trong tranh Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu BT 11, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. - GV chiếu các tranh lên bảng, yêu cầu HS quan sát tranh, nêu nội dung.
- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung vừa nêu về các tranh, thảo luận nhóm nhỏ, điền tiếp các câu kể lại sự việc trong tranh. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm làm nhanh, đúng, có sáng tạo. ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 - GV tổ chức cho HS tự hoàn thành bài tập đánh giá năng lực tổng hợp vào hệ thống phiếu điện tử trực tuyến.
- GV dặn: “Trước khi làm bài, các em nhớ kiểm tra xem máy đã bật phần mềm diệt virus bảo vệ dữ liệu chưa. Khi làm xong, các em chủ động bấm nút tắt màn hình để tiết kiệm điện năng cho lớp học, tránh nguy hại môi trường nhé!” |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS đọc lại đoạn nghe – viết.
- HS lắng nghe, lưu ý.
- HS nghe – viết. - HS soát lỗi. - HS đổi chéo vở cho nhau, soát lỗi. - HS lắng nghe.
- HS hoàn thành BT.
- HS thảo luận, gõ nhập từ ngữ chứa vần iên hoặc yên (Biển rộng, bình yên, Triền núi) vào hộp điền từ trống của phần mềm học tập dưới sự chỉ dẫn điều phối của GV. - HS lắng nghe.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT 11: Nói tiếp câu kể lại sự việc trong tranh. - HS quan sát tranh, nêu nội dung. VD: + Tranh 1: Sáng sớm tinh mơ, gà mẹ đang dẫn đàn con từ trong chuồng đi ra ngoài. + Tranh 2: Mặt trời nhô lên, gà mẹ và gà con đang chơi, tắm nắng buổi sớm. + Tranh 3: Gà mẹ và gà con đang đi kiếm mồi, gà mẹ mớm thức ăn cho gà con. + Tranh 4: Buổi trưa, gà mẹ xòe cánh ấp gà con, che chở cho các con nghỉ ngơi.
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành BT.
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe.
- HS lắng nghe dặn dò quy tắc bảo mật của GV, thực hiện nhấp lướt bật ứng dụng quét phần mềm bảo mật đơn giản để bảo vệ thiết bị số cá nhân tránh rủi ro mất an toàn nội dung số trước khi làm bài. - HS tự chủ nhấp chạm làm bài kiểm tra trực tuyến; khi hoàn thành biết chủ động tắt nút nguồn màn hình thiết bị nhằm thực hiện hành vi bảo vệ môi trường khỏi tác động tiêu cực của công nghệ số. |
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở định dạng văn bản chữ viết đơn giản thông qua thao tác gõ điền vần chính tả.
4.1.CB1a: Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị số và nội dung số một cách đơn giản thông qua hành vi kích hoạt quét phần mềm bảo mật, diệt virus an toàn hệ thống. 4.4.CB1b: Thực hiện các cách thức đơn giản nhằm bảo vệ môi trường khỏi tác động của việc sử dụng công nghệ số bằng hành vi chủ động tắt màn hình thiết bị khi không sử dụng để tiết kiệm điện năng. |







