Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Ôn tập và Đánh giá cuối học kì 2
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Ôn tập và Đánh giá cuối học kì 2. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KỲ II (10 TIẾT)
PHẦN I: ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU
- Đọc đúng các tiếng (bao gồm cả một số tiếng có vần khó, ít dùng); đọc rõ ràng câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. Tốc độ đọc khoảng 65 - 70 tiếng trong 1 phút. Hiểu nội dung bài đọc; nhận biết các sự việc chính trong bài đọc, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua hành động, lời nói,...
- Viết đúng bài chính tả khoảng 50 - 55 chữ theo hình thức nghe - viết, tốc độ khoảng 50 - 55 chữ trong 15 phút; viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm/ vần dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Viết được đoạn văn khoảng 4 - 5 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc khi sắp kết thúc năm học, kể lại một hoạt động ở trường hoặc ở lớp.
- Biết nói ngắn gọn về một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc theo lựa chọn của cá nhân (tên văn bản, chi tiết, nhân vật hoặc đoạn văn, đoạn thơ yêu thích); biết nói và đáp lời an ủi, động viên phù hợp với tình huống giao tiếp.
- Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động quen thuộc; biết sử dụng các từ ngữ để đặt câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động; biết sử dụng dấu chấm, và dấu phẩy (tách các bộ phận cùng loại) trong các câu có nội dung đơn giản.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Phát triển vốn từ, biêt sử dụng các từ ngữ trong để diễn đạt trong nhiều trường hợp, tình huống.
- Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Nhận biết các thiết bị số thông dụng và vai trò của chúng trong việc lưu trữ tài liệu ôn tập.
- 2.1.CB1a: Biết truy cập và tìm kiếm lại các bài đọc cũ trên kho học liệu số của lớp.
- 6.1.CB1a: Sử dụng thành thạo các thao tác cơ bản trên thiết bị số để tham gia trò chơi ôn tập và luyện viết.
- 6.3.CB1a: Nhận biết được sự hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc nhận diện lỗi chính tả và mô phỏng hình ảnh thơ ca.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phầm chất trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Các tờ giấy ghi danh sách các bài đọc cần luyện đọc lại, các tờ thăm ghi số thứ tự tương ứng với số thứ tự trong đanh sách bài đọc.
- Chuẩn bị các phiếu học tập để HS không làm bài vào SHS (VD: BT chính tả, BT luyện từ và câu...).
- Phiếu bài đọc hiểu và bài viết đoạn ở tiết 9 - 10 để các em làm quen với bài kiểm tra cuối kì 2.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||||||||
TIẾT 1 – 2 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||
| TIẾT 3 – 4: | ||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập (tiết 3-4). 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc bài thơ, trả lời câu hỏi và thực hiện theo yêu cầu a. Mục tiêu: HS quan sát tranh, đọc bài thơ; trả lời các câu hỏi. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh và đọc thầm bài thơ Thăm bạn ốm. - GV sử dụng AI để tạo ra một đoạn video hoạt hình ngắn từ lời bài thơ, mô phỏng lại cảnh các bạn đến thăm bạn ốm để HS dễ dàng hình dung nội dung. - GV nêu yêu cầu của mục a, b, hướng dẫn chung cả lớp: + HS quan sát tranh, nói tên các nhân vật được vẽ trong tranh. + Đọc bài thơ, tự trả lời câu hỏi a, b. + GV mời 2-3 HS trình bày câu trả lời trước lớp. + GV nhận xét, đánh giá. - GV nêu yêu cầu của mục c và hướng dẫn HS thực hành nói theo nhóm. + GV hướng dẫn HS: Từng bạn đóng vai một trong số các bạn đến thăm thỏ nâu, nói 2 - 3 câu thể hiện sự quan tâm, mong muốn của mình và các bạn trong lớp đối với thỏ nâu. Mỗi bạn nên có cách nói khác nhau. + GV viên mời 2-3 HS trình bày kết quả. +GV khen những bạn có cách nói hay, tình cảm. - GV nêu yêu cầu mục d: Tưởng tượng em là bạn cùng lớp với thỏ nâu. Vì có việc bận, em không đến thăm thỏ nâu được. Hãy viết lời an ủi, động viên thỏ nâu và nhờ các bạn chuyển giúp. + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Viết lời an ủi, động viên thỏ nâu (có thể viết vào giấy nháp, vào vở hoặc vào tấm thiệp tự làm). + GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: đóng vai nói lời để nghị các bạn (gấu, mèo, hươu, nai) chuyển tấm thiệp đến thỏ nâu. + GV mời 3-4 HS trình bày kết quả. + GV nhận xét các đoạn viết của một số HS.
Hoạt động 2: Quan sát tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm a. Mục tiêu: HS quan sát tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm; viết từ ngữ tìm được vào bảng nhóm. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Quan sát tranh, tìm từ ngữ: a. Chỉ sự vật (người, đồ vât, con vât, cây cối). M: trẻ em b. Chỉ đặc điểm M: tươi vui c. Chỉ hoạt động M: chạy nhảy
- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp: HS quan sát tranh, tìm từ ngữ theo yêu cầu. - GV kẻ trên bảng lớp và mời HS tìm từ ngữ, GV ghi vào bảng:
- GV mời đại diện 3-4 nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, khen ngợi.
Hoạt động 3: Đặt câu a. Mục tiêu: HS đặt được câu giới thiệu sự vật, câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu hỏi: Đặt câu a. Câu giới thiệu sự vật M: Đây là công viên. b. Câu nêu đặc điểm M: Công viên hôm nay đông vui. c. Câu nêu hoạt động M: Mọi người đi dạo trong công viên. - GV hướng dẫn HS: + Câu giới thiệu thường có từ là. + Câu nêu đặc điểm có từ ngữ chỉ đặc điểm. + Câu nêu hoạt động có từ ngữ chỉ hoạt động - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp: dựa vào mẫu để đặt câu theo yêu cầu. - GV mời đại diện 3-4 nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá. |
- HS đọc thầm.
- HS quan sát.
- HS đọc yêu cầu mục a,b. - HS trả lời: tên các nhân vật được vẽ trong tranh: thỏ nâu, gấu, mèo, hươu, nai. - HS trả lời: a. Thỏ nâu nghỉ học vì thỏ nâu bị ốm. b. Các bạn bàn nhau chuyện đi thăm thỏ nâu.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: + Đóng vai Gấu: Thỏ nâu ơi, tớ là Gấu đây. Tớ nghe tin Thỏ nâu bị ốm, tớ đến thăm bạn đây. Tớ mua khế cho Thỏ nâu ăn đấy. Chúc bạn chóng khỏe, chúng mình lại cùng đi học nhé. + Đóng vai Hươu: Thỏ nâu ơi, tớ là Hươu đây. Tớ nghe tin Thỏ nâu bị ốm, tớ đến thăm bạn đây. Tớ mua sữa bột cho Thỏ nâu ăn đấy. Chúc bạn chóng khỏe, chúng mình lại cùng đi học nhé. - HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời: Tớ là Khỉ nâu đây. Hôm nay tớ phải ở nhà trông em Khỉ con cho mẹ đi hái chuối, không đi thăm Thỏ nâu được. Tớ chúc bạn nhanh khỏi ốm để đến lớp học nhé.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS nói đáp án, GV viết lên bảng:
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS làm việc theo cặp.
- HS trình bày kết quả: + Câu giới thiệu: Ghế ngồi ở công viên là ghế đá. + Câu nêu đặc điểm: Thảm cỏ xanh rờn. + Câu nêu hoạt động: Ông cụ đọc báo. | 6.3.CB1a: HS hiểu khả năng của AI trong việc chuyển thể văn bản thành hình ảnh. | ||||||||||||
TIẾT 5 – 6 ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||||||||||||||
| TIẾT 7-8: | ||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập (tiết 7-8). 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết Tiếng gà mở cửa a. Mục tiêu: HS nghe GV đọc đoạn thơ Tiếng gà mở cửa; nghe GV đọc từng dòng thơ viết vào vở tạp viết. b. Cách thức tiến hành: - GV nêu yêu cầu nghe - viết. - GV đọc lại đoạn thơ cho HS nghe và cho HS quan sát đoạn thơ trên bảng lớp. - GV hướng dẫn HS: + Cách viết tên bài thơ, cách trình bày đoạn thơ. + Các chữ cần được viết hoa (Tiếng đầu của tên bài thơ và tiếng đầu mỗi dòng thơ). + Các từ ngữ cần nghe đúng, viết đúng: thổi bừng bếp lửa, lảnh lói.... + Các dấu chấm than trong câu: Mở cửa! Mở cửa! - GV mời một HS đọc lại đoạn thơ. - GV đọc tên bài, đọc từng dòng thơ cho HS viết vào vở. Khi HS viết xong, GV đọc lại đoạn thơ cho HS tự soát lỗi. - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét. - GV sử dụng tính năng "Trợ lý ảo soát lỗi AI" trên máy soi vật thể để quét bài viết của HS. AI sẽ tự động gạch chân những lỗi chính tả phổ biến (d/gi, l/n) để cả lớp cùng nhận xét. Hoạt động 2: Chọn a hoặc b a. Mục tiêu: HS chọn bài a hoặc b, trả lời câu hỏi. b. Cách thức tiến hành: Bài a: - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Chọn l hoặc n thay cho ô vuông:
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: + Đọc đoạn thơ trong bài Mùa thu sang, chọn l hoặc n thay cho ô vuông để được từ có nghĩa, thích hơp. + HS viết bài vào vở. - GV mời 3-4 HS đọc bài. - GV nhận xét, đánh giá. Bài b: - GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi: Chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã thay cho chữ in đậm
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: + Đọc đoạn thơ, chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã thay cho chữ in đậm để được từ có nghĩa, thích hơp. + HS viết bài vào vở. - GV mời 3-4 HS đọc bài. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 3: Nói, viết về tình cảm, cảm xúc khi năm học sắp kết thúc a. Mục tiêu: Từng HS nêu lên cảm xúc của mình về trường lớp, thầy cô khi năm học sắp kết thúc; viết 4-5 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc của em khi năm học sắp kết thúc theo gợi ý trong sgk. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi (a,b): a. Nói cảm xúc, suy nghĩ của em về trường lớp; về thầy cô khi sắp kết thúc năm học. b. Viết 4-5 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc của em khi sắp kết thúc năm học. a. Nói - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: + Từng em nói lên cảm xúc, suy nghĩ của mình về trường lớp, thầy cô khi năm học sắp kết thúc. + Cả nhóm tìm ra điểm giống nhau hoặc khác nhau trong cảm xúc, suy nghĩ của các bạn trong nhóm. - GV gọi đại điện một số nhóm nói trước lớp. b. Viết - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: viết 4 -5 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc của em khi năm học sắp kết thúc theo gợi ý trong sgk: + Em có suy nghĩ gì khi năm học sắp kết thúc. + Em cảm thấy thế nào nếu mấy tháng nghỉ hè không đến trường? + Em sẽ nhớ nhất điều gì về trường lớp, thầy cô khi nghỉ hè? - GV yêu cầu 3-4 HS đọc bài làm của mình trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi. |
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS viết bài. Soát lỗi.
- HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS đọc bài: lại, nở, nắng, lúc.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS đọc bài: hỏi, đã, hả, cả, cả.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trình bày. | 6.3.CB1a: HS nhận biết về công nghệ hỗ trợ soát lỗi nhanh. | ||||||||||||
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
V. DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
- Đọc lại nội dung bài học ngày hôm nay.
- Hoàn thành các bài tập còn chưa xong.
- Ôn tập cho phần đánh giá HK II.


