Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 23: Bét-tô-ven và bản xô-nát Ánh trăng; Luyện tập về tính từ; Tìm hiểu cách viết đơn ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 23: Bét-tô-ven và bản xô-nát Ánh trăng; Luyện tập về tính từ; Tìm hiểu cách viết đơn .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 23: BÉT-TÔ-VEN VÀ BẢN XÔ- NÁT ÁNH TRĂNG
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô-nát “Ánh trăng”.
- Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những con người có số phận không may mắn.
- Luyện tập về tính từ.
- Tìm hiểu cách viết đơn.
- Biết trân trọng giá trị của những sáng tạo nghệ thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn tư lòng nhân ái.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (nắm được đặc điểm của văn bản thông tin hướng dẫn thực hiện một công việc).
Năng lực số:
- 6.1.CB2a: Biết tương tác với trợ lí ảo/AI bằng câu lệnh thoại hoặc văn bản đơn giản để tìm kiếm và phát tư liệu đa phương tiện hỗ trợ bài học.
- 6.2.CB2a: Biết đặt câu hỏi cho chatbot giáo dục (AI tạo sinh) và bước đầu biết đối chiếu kết quả nhận được với văn bản gốc (SGK) để nhận định tính đúng đắn.
- 6.3.CB2a: Biết sử dụng tính năng kiểm tra, gợi ý sửa lỗi chính tả/ngữ pháp tự động bằng công nghệ AI trên phần mềm soạn thảo văn bản.
- 1.1.CB2a: Biết sử dụng công cụ tìm kiếm an toàn trên internet để tra cứu thông tin hình ảnh, địa danh nhằm làm rõ bối cảnh câu chuyện.
- 2.1.CB2a: Biết hợp tác, tương tác nhóm để phân loại và chia sẻ dữ liệu học tập thông qua các ứng dụng trên không gian mạng dùng chung.
- 3.1.CB2b: Biết thao tác căn bản với phần mềm soạn thảo văn bản trên máy tính để tạo lập một phần nội dung số đơn giản.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình yêu thương con người (đồng cảm, sẻ chia, giúp đỡ những người kém may mắn trong cuộc sống).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Bản nhạc xô-nát Ánh trăng.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
- SHS Tiếng Việt 4.
- Tìm hiểu thông tin về Bét-tô-ven, bản xô-nát Ánh trăng và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
TIẾT 1: ĐỌC ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | ||
| TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU – LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ | ||
Hoạt động 1: Tìm tính từ có trong bài đọc Bét-tô-ven và bản xô-nát “Ánh trăng” theo 2 nhóm. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Tìm được các từ chỉ đặc điểm theo các nhóm từ khác nhau. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập 1:. Tìm tính từ có trong bài đọc Bét-tô-ven và bản xô-nát “Ánh trăng” theo 2 nhóm tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc và tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi thảo luận theo nhóm (4 HS). - GV tổ chức cho các nhóm sử dụng máy tính bảng để truy cập vào một không gian bảng tương tác dùng chung (như Padlet hoặc Jamboard), cùng nhau kéo thả và phân loại các thẻ tính từ tìm được vào đúng hai cột "Đặc điểm tiếng nhạc" và "Đặc điểm dòng sông" trên môi trường số của lớp học. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV tổng hợp ý kiến của HS và chốt đáp án: + Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc: êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ. + Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông: xinh đẹp, lấp lánh (ánh trăng). Hoạt động 2: Tính từ có thể thay cho mỗi ô vuông. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Tìm các tính từ thích hợp để diễn vào chỗ trống. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Tính từ nào (trắng, đen, đỏ, hiền, xấu, đẹp) có thể thay cho mỗi ô vuông. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. - GV thống nhất và chốt đáp án: + Hiền như bụt. + Đen như than. + Đỏ như gấc. + Xấu như ma. + Trắng như tuyết. + Đẹp như tiên. Hoạt động 3: Tìm tính từ chỉ màu xanh trong đoạn thơ và đặt câu với tính từ đó. a.Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Tìm được tính từ chỉ màu xanh. - Đặt câu 2 – 3 câu sử dụng tính từ chỉ màu xanh. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập 3: Tìm các tỉnh từ chỉ màu xanh trong đoạn thơ. Đặt câu 2 – 3 câu sử dụng tính từ chỉ màu xanh. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp, luân phiên trao đổi. - GV mời 2 – 3 nhóm trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khuyến khích HS. - GV tổng hợp ý kiến của HS và gợi ý đáp án: + Các tỉnh từ chỉ màu xanh trong đoạn thơ là xanh, xanh mát, xanh ngắt.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc trước nội dung Tiết học sau: Tìm hiểu cách viết đơn SGK tr.104. |
- HS lắng nghe và đọc thầm theo.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS trả lời.
- HS trả lời. - HS lắng nghe và tiếp thu. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. | 2.1.CB2a: HS biết hợp tác, tương tác nhóm để phân loại và chia sẻ dữ liệu học tập thông qua các ứng dụng trên không gian mạng dùng chung. |
| TIẾT 3: VIẾT – TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐƠN | ||
Hoạt động 1: Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Nắm được bố cục của lá đơn. b. Cách thức tiến hành - GV trình chiếu và yêu cầu HS đọc đoạn văn trong SGK tr.104. - GV nêu câu hỏi a:Đơn trên được viết nhằm mục đích gì? + GV hướng dẫn HS làm việc nhóm (4 HS) tìm phương án trả lời. + GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét và thống nhất đáp án: Đơn trên được viết nhằm mục đích xin được tham gia Câu lạc bộ Sáng tạo. - GV nêu câu hỏi b: Đơn do ai viết? Đơn được gửi cho ai? + GV hướng dẫn HS trao đổi cặp. + GV mời 1 – 2 HS trình bày câu trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Đơn do bạn Vũ Hải Nam , HS lớp 4C Trường Tiểu học Trung Hòa viết. Đơn gửi cho Ban Gíam hiệu Trường Tiểu học Trung Hòa. - GV nêu câu hỏi c: Người viết đã trình bày những gì trong đơn? + GV hướng dẫn HS trao đổi cặp. + GV mời 1 – 2 HS trình bày câu trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Người viết đã giới thiệu bản thân, nêu lí do viết đơn, lời hứa, lời cảm ơn. - GV nêu câu hỏi d: Đơn gồm có những mục nào? Nêu cách sắp xếp các mục đó. + GV hướng dẫn HS trao đổi cặp, đọc lướt lá đơn. + GV mời 1 – 2 HS trình bày câu trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
Hoạt động 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đơn. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Ghi nhớ các lưu ý khi viết đơn. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đơn. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: + Hình thức của đơn: đơn viết theo khuôn mẫu, có tiêu ngữ, lên đơn, thông tin về người viết, người nhận đơn (người viết đơn cần kỉ và ghi rõ họ tên), người nhận đơn có thể là cá nhân hoặc tập thể. + Nội dung của đơn cần viết đầy đủ các thông tin: (1) Giới thiệu thông tin về bản thân (họ và tên, các thông tin khác: tuổi, lớp học, trường học,...); (2) Lí do viết đơn (cần trình bày cụ thể), (3) Lời hứa, (4) Lời cảm ơn. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày ý kiến trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV mời 2 – 3 HS đọc ghi nhớ SGK tr.104. Hoạt động 3: Vận dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Trao đổi với người thân về một tình huống cần viết đơn. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS đọc yêu cầu: Trao đổi với người thân về một tình huống cần viết đơn. - GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: + HS cần tìm và nếu được một vài tình huống cần viết đơn (xin nghỉ học vì bị ốm, xin tham gia câu lạc bộ tiếng Anh. xin học đan,... ). + Hỏi người thân cách viết đơn phù hợp với các tình huống đó. + GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính ở nhà hoặc tại phòng máy của trường, mở phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Word để thực hành tạo lập nội dung số cơ bản: Gõ dòng chữ Quốc hiệu "CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM" viết hoa toàn bộ và Tiêu ngữ "Độc lập - Tự do - Hạnh phúc", sau đó dùng tổ hợp phím hoặc chuột bấm chọn công cụ căn giữa hệ thống văn bản. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Học thuộc ghi nhớ và hoàn thành VBT Tiếng Việt. + Đọc trước Bài tiếp theo – Người tìm đường lên các vì sao SGK tr.105. |
- HS đọc yêu cầu và đoạn văn. - HS lắng nghe. - HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS đọc SGK.
- HS đọc yêu cầu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. | 3.1.CB2b: HS biết thao tác căn bản với phần mềm soạn thảo văn bản trên máy tính để tạo lập một phần nội dung số đơn giản. |