Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Ôn tập và Đánh giá cuối năm học
Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Ôn tập và Đánh giá cuối năm học. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI NĂM HỌC (7 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch, thơ, văn bản miêu tả được học: nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.... Tốc độ đọc khoảng 80 – 90 tiếng trong 1 phút. Đọc thầm, đọc lướt nhanh hơn lớp 3. Biết sử dụng từ điển học sinh để tìm từ và nghĩa của tủ ngữ trong bài đọc. Biết ghi vào phiếu đọc sách (hoặc sổ tay, vở ghi chép) những chi tiết, nội dung hữu ích cho mình.
- Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa vào gợi ý, hướng dẫn). Biết tóm tắt văn bản, nêu được chủ đề của văn bản (vấn đề chủ yếu mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản).
- Nhận biết được đặc điểm, tính cách của nhân vật thể hiện qua các từ ngữ miêu tả hình dáng, điệu bộ, hành động.... Nhận biết mối quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện thể hiện qua cách xưng hô. Nhận biết được hình ảnh trong thơ, lời thoại của các nhân vật trong văn bản truyện hoặc kịch. Hiểu tác dụng của biện pháp nhân hoá.
- Nêu được suy nghĩ, tình cảm của bản thân về nội dung, ý nghĩa của văn bản, biết giải thích vì sao mình yêu thích văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hay cộng đồng, nêu được cách ứng xử của bản thân khi gặp tình huống tương tự như tình huống của nhân vật trong văn bản.
- Đọc hiểu văn bản thông tin: Nhận biết được những thông tin chính của văn bản. Tóm tắt được văn bản đã đọc. Nhận biết được đặc điểm của một số loại văn bản thông tin thông dụng, đơn giản (văn bản chỉ dẫn các bước thực hiện công việc hoặc cách làm cách sử dụng một sản phẩm; thư, đơn, báo cáo công việc). Nhận biết bố cục của văn bản: phần đầu, phần giữa (phần chính), phần cuối. Nhận biết được thông tin của văn bản qua hình ảnh, số liệu... Nêu được vấn đề gợi ra từ văn bản có ý nghĩa đối với bản thân hay cộng đồng.
- Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân về một nhân vật trong văn học hoặc một người gần gũi, thân thiết. Viết được bài văn miêu tả con vật hoặc miêu tả cây cối. Viết được bài văn kể lại một câu chuyện đã nghe, đã đọc... Bước đầu biết viết theo các bước: xác định nội dung viết; quan sát và tìm tư liệu để tìm ý và lập dàn ý; viết được đoạn văn/ bài văn theo dàn ý đã lập; chỉnh sửa bài văn/ đoạn văn (về bố cục, dùng từ, đặt câu, chính tả).
- Biết nói theo đề tài phù hợp chủ điểm được học: nói rõ ràng, tập trung vào mục đích và để tài, thể hiện được thái độ tự tin, biết kết hợp cử chỉ, điệu bộ để tăng hiệu quả giao tiếp (có thể kết hợp sử dụng các phương tiện hỗ trợ như tranh ảnh, sơ đồ...). Kể lại được sự việc đã tham gia và biết chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ về sự việc đó. Trình bày những lí lẽ để củng cố một ý kiến hoặc nhận định về một vấn đề gần gũi với đời sống. Nghe và hiểu chủ đề, những chi tiết quan trọng trong câu chuyện, bước đầu kết hợp nghe và ghi lại những nội dung quan trọng khi nghe ý kiến của người khác. Biết tuân thủ quy tắc luân phiên lượt lời, tập trung vào vấn đề trao đổi, thảo luận. Biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đổi thảo luận.
- Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức. Nhận biết công dụng của từ điển, biết cách tìm tủ và nghĩa của từ trong từ điển. Bước đầu hiểu nghĩa của một số thành ngữ đơn giản và nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng xuất hiện trong bài học. Nhận biết câu và các thành phần chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của câu. Biết sử dụng đầu gạch ngang dấu gạch nối.... Nhận biết đặc điểm và hiểu tác dụng của biện pháp nhân hoá. Nhận biết được câu chủ đề của đoạn văn, cấu trúc của văn bản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 1.1.CB2a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước.
- Bồi dưỡng trách nhiệm bảo vệ nền hòa bình thế giới.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 4.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, Video AI khởi động bài học, Phần mềm trắc nghiệm trực tuyến (Quizizz/Blooket/Kahoot), Công cụ tạo ảnh AI (Bing Image Creator), Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Phiếu học tập, đề kiểm tra.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 4.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Tranh ảnh, tư liệu, bài thơ về ước mơ của em và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 – 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV dẫn dắt, giới thiệu khái quát bài. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nắm được các chủ điểm đã học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi. a. Dòng chữ trên mỗi cánh buồm cho biết điều gì? b. Theo em, cần ghi những gì vào cánh buồm số 6, 7, 8? c. Hình ảnh những chiếc thuyền đi từ sông ra biển có ý nghĩa như thế nào? Chọn một phương án dưới đây hoặc đưa ra ý kiến của em.
- GV mời 1 HS đọc to những dòng chữ trên những chiếc khinh khí cầu. - GV yêu cầu các nhóm dùng thiết bị số tra cứu nhanh hình ảnh một nhân vật lịch sử/địa danh trong các bài đã học để làm minh họa.
- GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm, tìm câu trả lời - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: + a. Mỗi cánh buồm trong tranh ghi lại tên của từng chủ điểm trong SHS Tiếng Việt 1. Thứ tự sắp xếp là chủ điểm 1 (Mỗi người một về) ở gần nhất, chủ điểm 8 ( Vì một thế giới bình yên) ở xa nhất. Mỗi chủ điểm mang đến cho chúng ta một thông điệp riêng và dạy cho chúng ta trưởng thành hơn. Những cánh buồm này đang đi từ sông ra biển. + b. Dòng chữ trên 3 cánh buồm phía xa lần lượt là: (6) Uống nước nhớ nguồn, (7) Quê hương trong tôi, (8) Vì một thế giới bình yên. Ý nghĩa của các chủ đề:
+ c. Cả 3 đáp án đều đúng. Hoạt động 2: Tìm nội dung tương ứng với tên bài đọc. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Tìm nội dung tương ứng với tên bài đọc. b. Cách tiến hành - GV mời 1 HS đọc bài tập 2: Tìm nội dung tương ứng với tên bài đọc. - GV mời 2 HS đọc các câu lệnh SGK tr.135. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi, mỗi nhóm luân phiên hỏi và trả lời về 1 bài đọc. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS và chốt đáp án:
Hoạt động 3: Đọc lại một bài em yêu thích (hoặc đọc thuộc lòng một bài thơ). a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Đọc lại một bài em yêu thích (hoặc đọc thuộc lòng một bài thơ). b. Cách tiến hành - GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập 3: Đọc lại một bài em yêu thích (hoặc đọc thuộc lòng một bài thơ). - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm, mỗi HS chọn 1 bài trong SHS (tập một hoặc tập hai), sau đó đọc lại cho cả nhóm nghe (Nếu là thơ thì cần đọc thuộc lòng). - GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý (nếu có). - GV nhận xét, góp ý và khen ngợi HS. Hoạt động 4: Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng? a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Tìm chủ ngữ, vị ngữ thích hợp. b. Cách tiến hành - GV giới thiệu luật chơi: Lớp có 6 nhóm tham gia chơi, mỗi nhóm 4 người. Có 3 vòng chơi. Sẽ có dấu loại qua các vòng để tìm ra 1 đội trao giải nhất. - GV giới thiệu Vòng 1. GHÉP CHỦ NGỮ VỚI VỊ NGỮ THÍCH HỢP. - GV làm sẵn 6 thẻ giấy, ghi các từ ngữ. Các nhóm ghép các thẻ giấy với nhau. 3 nhóm ghép nhanh và đúng nhất sẽ được vào vòng 2.
- GV chốt đáp án: Cây bằng trước ngõ đang nảy những chồi non; Những đám mây trắng nhởn nhơ bay trên bầu trời; Đàn bướm vàng lượn bên những bông hoa. - GV giới thiệu Vòng 2. ĐI TÌM VỊ NGỮ - GV làm sản các thẻ giấy, HS viết tiếp vào các thẻ. Hoặc GV cho HS viết lên bảng, 2 nhóm viết cấu hợp lí và nhanh nhất sẽ được vào vòng 3.
- GV chốt đáp án: 1. Tô Hoài là nhà văn chuyên viết cho thiếu nhi 2. Những câu chuyện ông viết thường là về thế giới loài vật ngộ nghĩnh, đáng yêu 3. Truyện mà tớ thích đọc nhất là truyện Dế Mèn phiêu lưu kí. - GV giới thiệu Vòng 3. ĐI TÌM CHỦ NGỮ - Còn lại 2 nhóm thi với nhau Hình thức tổ chức giống với vòng 2.
- GV chốt đáp án: 1. Cây phượng thường nở hoa vào mùa hè. 2. Những cánh hoa phượng có màu đỏ rực rỡ, rập rờn như cánh bướm. 3. Học trò chúng em thường nhặt những cánh hoa, ép vào trang sổ. - GV biểu dương và trao giải cho đội nhất. - GV chốt lại bài học: Câu có 2 thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ. Hai thành phần này phải phù hợp với nhau về nghĩa. Hoạt động 5: Giải ô chữ: Tiếng Việt lí thú a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Tìm được ô chữ lí thú. b. Cách tiến hành - GV mời lần lượt 12 HS đọc 12 gợi ý ô chữ SGK tr.136 - GV mời đại diện HS cả lớp xung phong trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. - GV chốt đáp án:
- GV chốt đáp án ô chữ màu xanh: EM YÊU HÒA BÌNH. |
- HS đọc câu hỏi.
- HS đọc bài.
- HS dùng máy tính bảng, mở trình duyệt web tìm kiếm hình ảnh theo yêu cầu và đưa lên cho GV kiểm tra. - HS làm việc nhóm.
- HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi
- HS đọc bài. - HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS đọc yêu cầu.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe. - HS lắng nghe, tham gia.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe. - HS lắng nghe, tham gia.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, vỗ tay. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc bài.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, quan sát.
- HS lắng nghe, tiếp thu. |
1.1.CB2a: HS sử dụng máy tính bảng để thực hiện thao tác tìm kiếm hình ảnh đơn giản trên trình duyệt web, giúp quá trình ôn tập bài đọc trở nên trực quan. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài qua trò chơi tương tác. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
TIẾT 3 – 4
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 5
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV dẫn dắt, giới thiệu khái quát bài. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS lắng nghe GV giới thiệu bài. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Trao đổi với bạn về loài cây em yêu thích. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Trao đổi với bạn về loài cây em yêu thích. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, nói cho nhau nghe. - GV gọi 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có). - GV nhận xét, góp ý. Hoạt động 2: Viết bài văn miêu tả loài cây có nhiều ở địa phương em. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Viết bài văn miêu tả loài cây có nhiều ở địa phương em. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu bài tập 2: Viết bài văn miêu tả loài cây có nhiều ở địa phương em.
- GV hướng dẫn HS viết dựa vào bài nói ở bài tập 1. - GV quan sát HS làm bài và hỗ trợ khi cần. Hoạt động 3: Trao đổi bài làm với bạn để góp ý và cùng chỉnh sửa. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Trao đổi bài làm với bạn để góp ý và cùng chỉnh sửa. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu bài tập 3: Trao đổi bài làm với bạn để góp ý và cùng chỉnh sửa. - GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm đôi, chỉnh sửa theo góp ý cho phù hợp. - GV mời 1 – 2 HS đọc lại bài viết của mình. - GV nhận xét, khen ngợi các bài hay, độc đáo. |
- HS thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu. | |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài qua trò chơi tương tác. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Khinh khí cầu” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc trước nội dung Tiết học sau: SGK tr.139. |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
|
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi). |
TIẾT 6 – 7
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..




