Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối Bài 18: Người thầy của muôn đời; Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức Bài 18: Người thầy của muôn đời; Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 18: NGƯỜI THẦY CỦA MUÔN ĐỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Người thầy của muôn đời. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời văn miêu tả tâm trạng của nhân vật. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian và địa điểm cụ thể; hiểu được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Chu Văn An là một người thầy mẫu mực của nhiều thế hệ học trò. Bằng một hành động cụ thể (dẫn học trò đến thăm người thầy giáo cũ của mình), ông đã dạy học trò biết trân trọng và nhớ ơn những người đã dạy mình. Vì thế, ông đã được các thế hệ học trò yêu mến, kính trọng và là tấm gương để các thế hệ học trò noi theo. Ông thực sự là người thầy của muôn đời.
- Đọc mở rộng: Đọc sách báo viết về một danh nhân của Việt Nam, viết phiếu đọc sách và trao đổi với bạn hoặc người thân về những suy nghĩ, cảm xúc về danh nhân trong cuốn sách đã đọc.
- Biết tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số :
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 5.1.CB2a: Nhận biết và giải quyết được các vấn đề kĩ thuật đơn giản.
- 5.2.CB2a: Nhận ra được các công cụ số đơn giản có thể được sử dụng để giải quyết nhu cầu cụ thể.
- 5.3.CB2a: Xác định được các công cụ số đơn giản có thể được sử dụng để hệ thống hóa kiến thức.
3. Phẩm chất
- Biết trân trọng những người đã dạy mình, hiểu rõ đạo lí “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc ta.
- Rèn luyện thói quen xây dựng dàn ý trước khi viết bài văn.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 5.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva).
- Video AI khởi động bài học, Công cụ tạo ảnh AI (Bing Image Creator/Canva), Chatbot AI (ChatGPT/Gemini), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot), Sơ đồ tư duy Mindmap.
- Tranh hoặc ảnh SGK phóng to.
- Câu đố và các tích truyện về thầy giáo Chu Văn An.
- Tranh ảnh về thầy giáo Chu Văn An.
- Sơ đồ tóm tắt nội dung bài đọc.
- Bảng đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng.
- Giấy nháp, màu vẽ....
- Thẻ cảm xúc.
- Từ điển.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1 – 2: ĐỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN TÁN THÀNH MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
ÔN BÀI CŨ a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Ôn tập kiến thức về viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành. - Vận dụng kiến thức làm bài tập và câu hỏi liên quan. b. Tổ chức thực hiện: - GV đặt câu hỏi cho HS: Để viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành, em cần ghi nhớ những điều gì? - GV mời 2 – 3 HS trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. |
- HS chú ý, lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
| ||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Giúp HS hào hứng tìm hiểu kiến thức mới về cách tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến tán thành. b. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh đọc sách, hoạt động thể dục, thể thao của HS:
Hình 1
Hình 2
Hình 3 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi và thảo luận: Theo em, những hoạt động ở các hình ảnh trên có cần thiết, bổ ích với HS không? Vì sao? (Các hoạt động trên là cần thiết và bổ ích vì chúng giúp mở rộng hiểu biết, giúp nâng cao sức khỏe.) - GV mời 1 – 2 HS trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS quan sát hình ảnh.
- HS hoạt động nhóm.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Biết cách tìm ý và sắp xếp ý theo trật tự logic. - Nhận ra lỗi và biết cách chỉnh sửa lỗi về hoạt động tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS đọc và chọn 1 trong 2 đề sau: + Đề 1: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành việc lập Câu lạc bộ Đọc sách. + Đề 2: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành việc phát triển hoạt động thể dục, thể thao trong nhà trường. * Chuẩn bị: - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, suy nghĩ và lựa chọn đề bài phù hợp. - GV hướng dẫn HS chọn đề bài: + Đọc lướt lại đề bài được gợi ý. + Chọn đề bài có thể viết hay hơn (có nhiều hiểu biết, có dẫn chứng phong phú). - GV mời 1 – 2 HS đọc đề bài đã chọn và giải thích lí do chọn đề tài đó. - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu có). *Tìm ý: - GV tổ chức cho HS đọc mục 2. Tìm ý:
- GV tổ chức cho HS làm việc trong nhóm nhỏ để thực hiện yêu cầu. - Để gợi ý, GV mở Chatbot AI, nhập lệnh: “Hãy liệt kê 3 lí do sắc bén và hợp lí để tán thành phong trào 'Ngày Chủ nhật xanh - dọn rác khu dân cư' dành cho học sinh tiểu học”. - GV quan sát, hướng dẫn HS làm bài. - GV mời 1 – 2 nhóm HS trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý: - Chẳng hạn, với đề bài số 2, hệ thống ý có thể như sau: + Sự việc thể hiện ý kiến tán thành: Phát triển hoạt động thể dục, thể thao trong nhà trường. + Ý kiến của em về sự việc: Hoàn toàn đồng ý với việc phát triển hoạt động thể dục, thể thao. + Những lí do khiến em tán thành:
(...) + Một số dẫn chứng:
* Góp ý và chỉnh sửa hệ thống ý: - GV hướng dẫn HS đọc soát các ý đã tìm, tự chỉnh sửa. - Để giải quyết sự thiếu logic này, GV yêu cầu HS không viết nháp ra giấy mà mở phần mềm Mindmap (Sơ đồ tư duy) trên thiết bị. + Từ khóa trung tâm: Ý kiến tán thành sự việc... + Nhánh 1: Lí do 1 -> Dẫn chứng 1. + Nhánh 2: Lí do 2 -> Dẫn chứng 2. + Nhánh 3: Ý nghĩa chung. Việc sử dụng công cụ số này giúp HS nhìn rõ cấu trúc lập luận của mình, dễ dàng di chuyển, thêm bớt ý mà không làm rối bản nháp. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, đọc bài làm của nhau và góp ý cho nhau. - HS bổ sung hoặc chỉnh sửa theo góp ý của GV và bạn. - GV chốt những điểm cần lưu ý để tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng. |
- HS đọc đề bài.
- HS hoạt động nhóm.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS chọn đề bài và giải thích.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát màn hình, đọc các lí lẽ do Chatbot AI cung cấp. Học hỏi tư duy phản biện, cách tìm lập luận logic.
- HS hoạt động nhóm. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - HS thao tác trên thiết bị số: + Mở ứng dụng Sơ đồ tư duy (Mindmap/Padlet). + Thiết lập các nhánh sơ đồ. + Gõ các cụm từ khóa. Việc hệ thống hóa bằng sơ đồ số giúp HS tự giải quyết được vấn đề tư duy rối rắm, đảm bảo mỗi lí lẽ đều có dẫn chứng đi kèm minh họa rõ ràng.
- HS hoạt động nhóm.
- HS chỉnh sửa bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
6.2.CB2b: HS tương tác gián tiếp với hệ thống AI thông qua giáo viên để học hỏi tư duy tìm lí lẽ, luận điểm phục vụ cho bài văn nghị luận.
5.3.CB2a: HS xác định và sử dụng được công cụ số (phần mềm Mindmap) để hệ thống hóa kiến thức, cấu trúc lại hệ thống lí lẽ và dẫn chứng, giải quyết vấn đề lập luận thiếu logic. | |||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài qua trò chơi. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vui cùng tri thức” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. Câu 1:Phần mở đầu của đoạn văn nêu ý kiến tán thành cần: A. Nêu nhiều ý kiến khác nhau. B. Giới thiệu sự việc và nêu rõ ý kiến tán thành. C. Phân tích các mặt trái của vấn đề. D. Đưa ra các dẫn chứng. Câu 2:Khi triển khai ý trong đoạn văn tán thành, ta cần: A. Chỉ nêu mặt tiêu cực. B. Nêu cả mặt tích cực và tiêu cực. C. Trình bày lý do tán thành và dẫn chứng chứng minh. D. Không cần dẫn chứng minh họa. Câu 3: Phần kết thúc của đoạn văn tán thành thường: A. Nêu vấn đề mới. B. Đặt câu hỏi ngỏ. C. Phủ định toàn bộ vấn đề. D. Khẳng định lại ý kiến tán thành. Câu 4:Trong đoạn văn tán thành, các lý do đưa ra cần: A. Mâu thuẫn với nhau. B. Không liên quan đến vấn đề. C. Logic và thuyết phục. D. Càng nhiều càng tốt. Câu 5:Lập luận trong đoạn văn tán thành cần: A. Rõ ràng, chặt chẽ. B. Mơ hồ, chung chung. C. Không cần logic. D. Lặp đi lặp lại một ý. - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Tìm ý cho đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện tượng, hiểu nội dung, ý nghĩa bài học. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước Tiết 4: Đọc mở rộng. |
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án (nếu có). - HS quan sát, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
|
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
|
TIẾT 4: ĐỌC MỞ RỘNG
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết lựa chọn sách báo phù hợp với chủ điểm. b. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức cho HS chia sẻ các sách báo mang đến lớp. - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ sách báo trước lớp, nêu nhận xét về sự phù hợp của sách báo với chủ điểm. - GV nhận xét, đánh giá. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - HS chia sẻ bài và nêu nhận xét.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Thực hành (Đọc sách báo viết về một danh nhân của Việt Nam và ghi phiếu đọc sách) a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Thông qua việc thực hiện yêu cầu bài tập, HS rèn kĩ năng đọc, ham thích đọc sách báo. - Biết ghi chép những thông tin quan trọng. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu hoạt động: (1) Đọc sách báo viết về một danh nhân của Việt Nam. (2) Viết phiếu đọc sách theo mẫu:
- GV giải thích cho HS: Danh nhân là người nổi tiếng, có danh tiếng, được xã hội trân trọng. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân để thực hiện yêu cầu của hoạt động. - Với những HS quên mang sách báo in, các em sẽ không thể tham gia tiết học. GV hướng dẫn HS nhận diện vấn đề và tự giải quyết bằng cách dùng máy tính bảng truy cập Google, gõ từ khóa: “Câu chuyện về danh nhân Nguyễn Trãi/Lê Quý Đôn”. Việc này giúp HS hiểu rằng công cụ số là giải pháp thay thế hoàn hảo khi thiếu tài liệu truyền thống. - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ kết quả, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu có). Hoạt động 2: Trao đổi những suy nghĩ, cảm xúc của em về danh nhân mà em đọc trong sách báo a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Rèn luyện và phát triển kĩ năng chia sẻ những cảm nhận, hiểu biết về một danh nhân của Việt Nam. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu hoạt động 3: Dựa vào những ghi chép trong phiếu dọc sách, trao đổi với bạn những suy nghĩ, cảm xúc của em về danh nhân trong sách bảo mà em đã đọc. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm để thực hiện yêu cầu hoạt động. - GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động dựa trên các gợi ý: + Tên tuổi danh nhân, thời đại họ sống,... + Sự việc đáng nhớ, sự việc gây xúc động,... + Những đóng góp, cống hiến của danh nhân,... + Suy nghĩ, cảm xúc của mình về cuộc đời và sự nghiệp của danh nhân. + …. - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. |
- HS xác định yêu cầu hoạt động.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS làm bài.
- HS thiếu tài liệu thao tác trên thiết bị số: Mở trình duyệt, sử dụng kĩ năng tìm kiếm (Search) để tự giải quyết nhu cầu có bài đọc, đảm bảo theo kịp tiến độ của lớp.
- HS chia sẻ kết quả.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS xác định yêu cầu hoạt động.
- HS hoạt động nhóm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS chia sẻ bài làm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
5.2.CB2a: HS nhận ra và sử dụng được công cụ số (Trình duyệt tìm kiếm) để giải quyết bài toán thiếu hụt tài liệu học tập (sách báo in) ngay tại lớp. | |||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài qua trò chơi. b. Tổ chức thực hiện - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Theo dấu vĩ nhân” qua nền tảng Quizizz/Kahoot. (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm lên màn hình. Câu 1:Chủ đề đọc mở rộng của bài học này là gì? A. Đọc thơ về thiên nhiên. B. Đọc truyện khoa học viễn tưởng. C. Đọc sách báo viết về một danh nhân của Việt Nam. D. Đọc tin tức thể thao. Câu 2: Khi đọc về một danh nhân, thông tin cốt lõi nào em cần ghi nhớ nhất? A. Tên danh nhân và những đóng góp to lớn của họ cho đất nước. B. Quần áo họ mặc màu gì. C. Họ có bao nhiêu tiền. D. Họ thích ăn món gì. Câu 3: Thông tin nào cơ bản nhất được yêu cầu ghi chép vào "nhật ký đọc sách" sau khi em đọc xong một tác phẩm? A. Giá tiền của cuốn sách B. Số lượng trang giấy của cuốn sách C. Tên bài đọc, Tên tác giả, Nhân vật, Nội dung chính và Cảm nghĩ của em D. Tên nhà máy đã in cuốn sách đó Câu 4:Khi đứng trước lớp chia sẻ về cuốn sách đã đọc, yếu tố nào giúp phần trình bày của em hấp dẫn và lôi cuốn người nghe nhất? A. Cúi gằm mặt xuống và đọc thuộc lòng thật nhanh B. Nói lí nhí không để ai nghe thấy vì ngại ngùng C. Chỉ đưa bìa cuốn sách ra và không nói lời nào D. Kết hợp giọng kể truyền cảm, ánh mắt giao lưu tự tin và có hình ảnh/cuốn sách minh họa Câu 5:Ý nghĩa lớn nhất của việc viết phần “Cảm nghĩ của em” trong Nhật ký đọc sách là gì? A. Để chép y nguyên lời của tác giả B. Rèn luyện tư duy, biết liên hệ bản thân và bày tỏ lòng biết ơn, sự trân trọng đối với nhân vật C. Để tóm tắt lại từ đầu đến cuối câu chuyện một lần nữa D. Giúp bài viết dài hơn để được điểm cao - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
|
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.
- HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác bổ sung đáp án (nếu có).
- HS quan sát, tiếp thu. |
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
| |||||
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu hoạt động: Viết 3 – 5 câu giới thiệu về một danh nhân trong sách báo mà em đã đọc (có thể sử dụng tranh ảnh, hình vẽ,... để trang trí). Chia sẻ với người thân. - GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động theo hướng dẫn trong SGK. - Yêu cầu: Sử dụng máy tính/điện thoại, vào ứng dụng Canva, thiết kế một tấm thẻ (Card) có hình danh nhân em vừa học và 1 câu nói nổi tiếng của họ. Lưu ảnh và chia sẻ cho người thân. - GV nhắc HS tìm thêm sách báo viết về danh nhân của Việt Nam để đọc, giới thiệu cho nhau những sách báo tìm được. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài: Đọc mở rộng - Đền ơn đáp nghĩa, hiểu và vận dụng được kiến thức vào thực hành. + Chia sẻ với người thân về bài học. |
- HS xác định yêu cầu hoạt động.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - HS thực hành thiết kế đồ họa cơ bản, tìm kiếm danh ngôn, kết hợp hình ảnh và văn bản để tạo ra sản phẩm truyền thông số. - HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
|
3.1.CB2a: HS tạo ra nội dung số ở định dạng đồ họa để lưu giữ và chia sẻ kiến thức về danh nhân. |




