Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 21: Phép nhân số thập phân

Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 21: Phép nhân số thập phân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

BÀI 21: PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN
(3 tiết)

   

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 

1. Kiến thức, kĩ năng: 

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Thực hiện được phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
  • Thực hiện được phép nhân một số thập phân với một số thập phân.
  • Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân.
  • Vận dụng được việc nhân số thập phân, tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân để giải quyết một số tình huống thực tế.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2b: Tìm kiếm và nhận biết thông tin số liên quan đến bài học (Sử dụng công cụ tìm kiếm để tra cứu thông tin giá cả nông sản thực tế trên môi trường mạng).
  • 1.2.CB2a: Phát hiện được độ tin cậy và độ chính xác của các nguồn dữ liệu (Đánh giá, lựa chọn đáp án đúng trên trò chơi trắc nghiệm trực tuyến).
  • 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (Tương tác với Video AI và phần mềm trò chơi trắc nghiệm Quizizz/Kahoot).
  • 2.4.CB2a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình hợp tác (Sử dụng bảng nhóm điện tử Padlet để ghi chép và chia sẻ kết quả tính toán).
  • 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số đơn giản (Thao tác gõ phép tính, chạm và kéo thả đáp án trên bảng tương tác/Tivi thông minh).
  • 6.2.CB2a: Sử dụng công cụ AI đơn giản hỗ trợ giải bài toán (Dùng Chatbot AI để kiểm chứng quy tắc đặt dấu phẩy trong phép nhân số thập phân).

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. 
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • SGK, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.
  • Máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ TỰ NHIÊN

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI MỘT SỐ THẬP PHÂN

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV chiếu hình ảnh Khởi động, yêu cầu HS quan sát, đọc bóng nói, thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau:

kenhhoctap

- GV nêu câu hỏi: 

+ Em hãy nêu bài toán phù hợp với tình huống.

   

+ Muốn tính diện tích căn phòng đó, ta thực hiện phép tính gì?

+ Em có nhận xét gì về thừa số của phép tính trên?

- GV dẫn dắt HS: “Tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu cách nhân một số thập phân với một số tự nhiên. Hôm nay, cô trò mình sẽ tiếp tục tìm hiểu cách nhân một số thập phân với một số thập phân nhé!”

   

   

   

   

   

- HS thực hiện yêu cầu của GV.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

 +Bài toán: Phòng của Nam có chiều dài 4,3 m; chiều rộng 3,6 m. Tính diện tích phòng của Nam.

+ Ta thực hiện phép tính nhân:

4,3 kenhhoctap 3,6

+ Đây là phép nhân một số thập phân với một số thập phân.

- HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ học tập.

   

 

B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu:

- HS thực hiện được phép nhân một số thập phân với một số thập phân.

b. Cách thức tiến hành: 

1. Nhân một số thập phân với một số thập phân

- GV đặt vấn đề: Thực hiện phép tính sau:

4,3 kenhhoctap 3,6 = ? (m2)

- GV dẫn dắt HS: “Để tìm kết quả của phép nhân này, ta có thể chuyển về phép nhân hai số tự nhiên không?”

GV hướng dẫn HS thực hiện:

+ Đổi số đo chiều dài, chiều rộng của căn phòng về đơn vị đề – xi – mét.

+ Thực hiện phép nhân 43 kenhhoctap 36

+ Đổi kết quả số đo diện tích vừa tìm được về đơn vị mét vuông.

- GV đặt câu hỏi: “Vậy làm thế nào để thực hiện phép nhân hai số thập phân? Nó có tương tự cách làm nhân một số thập phân với một số tự nhiên không?”

- GV giới thiệu cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân hai số thập phân.

Ta thực hiện như sau:

+ Đặt tính và thực hiện phép nhân như nhân hai số tự nhiên.

kenhhoctap

+ Đếm được tất cả hai chữ số ở phần thập phân của hai thừa số, ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra hai chữ số kể từ phải sang trái.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện.

- GV cho HS quan sát và thực hiện phép tính sau:  6,8 kenhhoctap 0,52 = ?

- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính vào vở. GV mời HS có kết quả nhanh nhất trình bày bài làm và nêu cách thực hiện.

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, chữa bài cho HS.

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe phép tính.

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

- HS trả lời:

+ 4,3 m = 43 dm; 3,6 m = 36 dm

   

+ 43 kenhhoctap 36 = 1 548 dm2.

+1 548 dm2 = 15,48 m2.

   

- HS lắng nghe.

 

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS nhắc lại.

   

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

kenhhoctap

+ Đặt tính và thực hiện phép nhân như nhân hai số tự nhiên.

+ Đếm được tất cả ba chữ số ở phần thập phân của hai thừa số, ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra ba chữ số kể từ phải sang trái.

Vậy 6,8 kenhhoctap 0,52 = 3,536.

- HS chữa bài vào trong vở.

 

2. Quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân

- GV nêu quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân.

Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm như sau:

+ Đặt tính và thực hiện phép nhân như nhân hai số tự nhiên.

+ Đếm trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số thì dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

- GV yêu cầu HS nhắc lại.

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS nhắc lại.

 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu:

- HS thực hiện được phép nhân một số thập phân với một số thập phân.

- HS hoàn thành bài tập 1;2 ở mục hoạt động.

b. Cách thức tiến hành: 

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Đặt tính rồi tính

7,5 kenhhoctap 3,421,9 kenhhoctap 5,1
8,41 kenhhoctap 2,53,08 kenhhoctap 0,73

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.

- GV mời 1 – 4 HS lên bảng trình bày, cả lớp quan sát bài làm của bạn.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV chữa bài, chốt đáp án.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.

- Kết quả:

kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctap

- HS chữa bài vào vở.

 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Cho biết 64 kenhhoctap 57 = 3 648. Không thực hiện tính, hãy tìm các tích sau:

a) 6,4 kenhhoctap 0,57

b) 6,4 kenhhoctap 5,7

c) 0,64 kenhhoctap 0,57

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn) và trả lời câu hỏi.

- GV thiết kế trò chơi "Kéo thả đáp án" trên Tivi thông minh.

- GV nêu câu hỏi: Em hãy nhận xét về số chữ số trong phần thập phân của các thừa số ở mỗi phép tính. 

kenhhoctap Từ đó hãy liên hệ số chữ số ở phần thập phân của tích.

   

   

   

   

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất kết quả và ghi vào vở.

- GV mời đại diện nhóm lên trình bày, khuyến khích HS giải thích.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

- GV lưu ý cho HS:

+ Phép nhân ở câu a có thừa số thứ nhất và thừa số thứ hai kém thừa số thứ nhất và thừa số thứ hai của phép nhân 64 kenhhoctap 57 lần lượt là 10; 100 lần.

+ Kết quả phép nhân ở câu a nhỏ hơn kết quả cảu phép nhân (64 kenhhoctap 57) đã cho 1 000 lần, ta dùng dấu phẩy tách ra ở tích của phép nhân đã cho 3 chữ số kể từ phải qua trái:

6,4 kenhhoctap 0,57 = 3,648

(tương tự với câu b, c)

- GV đặt câu hỏi: Khi thừa số của một phép nhân số thập phân tăng hoặc giảm 10; 100;... lần thì tích của phép nhân đó thay đổi như thế nào?

   

- GV nêu nhận xét: Khi các thừa số của một phép nhân số thập phân tăng, giảm bao nhiêu lần thì tích của phép nhân số cũng tăng, giảm bấy nhiêu lần.

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe đề bài.

 

 

- HS tham gia trò chơi.

 

- HS trả lời:

a) Ta đếm được trong phần thập phân của hai thừa số có 3 chữ số.

b) Ta đếm được trong phần thập phân của hai thừa số có 2 chữ số.

c) Ta đếm được trong phần thập phân của hai thừa số có 4 chữ số.

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

a) Phần thập phân của hai thừa số có 3 chữ số, ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra 3 chữ số kể từ phải sang trái:

6,4 kenhhoctap 0,57 = 3,648

b) Phần thập phân của hai thừa số có 2 chữ số, ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra 2 chữ số kể từ phải sang trái:

6,4 kenhhoctap 5,7 = 36,48

c) Phần thập phân của hai thừa số có 4 chữ số, ta dùng dấu phẩy tách ở tích ra 4 chữ số kể từ phải sang trái:

0,64 kenhhoctap 0,57 = 0,6457

- HS chữa bài vào trong vở.

- HS lắng nghe lưu ý.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS trả lời: Khi thừa số của một phép nhân số thập phân tăng hoặc giảm 10; 100;... lần thì tích của phép nhân tăng hoặc giảm 10; 100;.. lần.

- HS lắng nghe và nhắc lại.

   

3.1.CB2a: HS thao tác kéo thả nội dung số trực tiếp trên Tivi cảm ứng để hoàn thành bài tập vận dụng quy tắc.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu:

- HS vận dụng được phép nhân một số thập phân với một số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế.

- HS hoàn thành bài tập 3 ở mục hoạt động.

b. Cách thức tiến hành: 

Nhiệm vụ : Hoàn thành BT3

Một ô tô đi trên đường cao tốc, mỗi giờ đi được 84,5 km. Hỏi trong 1,2 giờ ô tô đó đi được bao nhiêu ki – lô – mét?

kenhhoctap

- GV mời 1HS đứng dậy đọc và tóm tắt đề bài.

   

   

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, đối chiếu kết quả với bạn cùng bàn.

- GV mời 1 HS trình bày bài giải.

- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

 

- HS tóm tắt:

+ 1 giờ ô tô đi được: 84,5 km.

+ 1,2 giờ ô tô đi được: … km?

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- Kết quả:

Bài giải

Trong 1,2 giờ ô tô đó đi được số ki – lô – mét là:

84,5 kenhhoctap 1,2 = 101,4 (km)

Đáp số: 101,4 (km)

- HS chữa bài vào vở.

 

Hoạt động trải nghiệm

- GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”:

+ Bạn A nêu một phép nhân số thập phân với số tthập phân bất kì, bạn B thực hiện phép tính và nêu kết quả. Hai bạn thay nhau đố và trả lời, thống nhất kết quả.

+ GV nhận xét.

- HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn của GV. 

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- Ôn tập kiến thức đã học.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 – Luyện tập.

   

   

- HS chú ý lắng nghe 

   

- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết học sau

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe.

 

   

TIẾT 3: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay