Giáo án NLS Toán 5 kết nối Bài 75: Ôn tập chung
Giáo án NLS Toán 5 kết nối tri thức Bài 75: Ôn tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM
BÀI 75: ÔN TẬP CHUNG
(4 tiết)
- YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS ôn tập và vận dụng kiến thức về cấu tạo số tự nhiên, phân số, số thập phân để
thực hiện giải một số bài toán.
- HS ôn tập và thực hành các phép tính với số tự nhiên, số thập phân, số đo thời gian.
- HS vận dụng được các tính chất của phép cộng, phép nhân để tính bằng cách thuận tiện.
- HS ôn tập và vận dụng kiến thức tổng hợp để giải các bài toán trong các tình huống khác nhau.
- HS ôn tập, tổng hợp các kiến thức toán học để vận dụng vào giải các bài toán.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu kiến thức về cấu tạo số tự nhiên, phân số, số thập phân để thực hiện giải một số bài toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên phân số, số thập phân để thực hiện giải một số bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
Năng lực số:
- 6.2.CB2b: Tương tác được với video AI.
- 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.
- 5.2.CB2b: Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.
- 1.3.CB2b: Nhận biết được nơi để sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung một cách đơn giản trong môi trường có cấu trúc.
- Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
- Phẩm chất
- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Đối với giáo viên
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Máy tính kết nối Internet.
- Đối với học sinh
- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
| TIẾT 1: LUYỆN TẬP | ||
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
Câu 1: Đọc số sau 324 568 Câu 2: Cho số sau: 388 698, theo em chữ số 3 thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó. |
Câu 1: Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi tám Câu 2: Chữ số 3 thuộc hàng trăm nghìn, có giá trị là 300 000. Câu 3: 816 406 Câu 4: Trả lời: 3 5 | - 6.2.CB2b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
Câu 3: Viết số sau: Tám trăm mười sáu nghìn bốn trăm linh sáu. Câu 4: Rút gọn phân số sau 21 35
|
- HS lắng nghe. | |
+ HS ôn tập và vận dụng kiến thức về cấu tạo số tự nhiên, phân số, số thập phân để thực hiện giải một số bài toán.
Nhiệm vụ 1: Thực hiện bài tập 1 - GV yêu cầu HS quan sát và đọc yêu cầu đề bài.
|
- HS trả lời: a) + 3 461 285: Ba triệu bốn trăm sáu mươi mốt nghìn hai trăm tám mươi lăm. + 1 306 524: Một triệu ba trăm linh sáu nghìn năm trăm hai mươi tư. + 720 451: Bảy trăm hai mươi nghìn bốn trăm năm mươi mốt. b) |
Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài tập 2
Sắp xếp các số 67 245, 67 425, 67 524, 65 742 theo thứ tự từ bé đến lớn.
Nhiệm vụ 3: Thực hiện bài tập 3
8
3 đây? | + Trong số 3 461 285, giá trị của chữ số 2 là 200. + Trong số 1 306 524, giá trị của chữ số 2 là 20. + Trong số 720 451, giá trị của chữ số 2 là 20 000.
65 742; 67 245; 67 425; 67 524.
|
A. 4 B. 6 C. 16 D. 8 8 18 24 9
Nhiệm vụ 4: Thực hiện bài tập 4
5 m 8 dm = ? m 425 g = ? kg 74 cm = ? m 85 ml = ? l
Hướng dẫn: 5 m 8 dm = 5 8 = 5,8 m (năm phẩy 10 tám)
|
a)
b) 5 m 8 dm = 5,8 m (năm phẩy tám) 74 cm = 0,74 m (không phẩy bảy mươi tư) 425 g = 0,425 kg (không phẩy bốn trăm hai mươi lăm) 85 ml = 0,085 l (không phẩy không trăm tám mươi lăm)
- HS lắng nghe. | |
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. |
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. b. Cách thức tiến hành: Thực hiện bài tập 5 - GV trình chiếu hình ảnh bài 5 và cho HS đọc yêu cầu đề bài.
Ba rô-bốt vàng, đỏ, xanh có chiều cao là một trong các số đo: 98 cm; 0,89 m; 1,02 m. Biết rô- bốt vàng cao hơn rô-bốt đỏ nhưng thấp hơn rô- bốt xanh.
A. 98 cm B. 0,89 m C. 1,02 m
A. 98 cm B. 0,89 m C. 1,02 |
|
71,057.
- GV lắng nghe và chữa bài. | |
* CỦNG CỐ
* DẶN DÒ
|
| |
TIẾT 2: LUYỆN TẬP ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
| TIẾT 3: LUYỆN TẬP | ||
| 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG | ||
| a. Mục tiêu: | ||
| + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ | ||
| học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước. | ||
| + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài | ||
| mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. | ||
| b. Cách thức tiến hành: | ||
| - GV tổ chức trò chơi “ai nhanh ai đúng” để | - HS tham gia trò chơi | |
| khởi động bài học. | ||
| Thực hiện Bài tập số 1 vào trò chơi. | ||
| Chọn câu trả lời đúng. | ||
| a) Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm | a) Đáp án đúng là: C | |
| của 75 m = ... km là: | 75 m = 0,075 km | |
| A. 7,5 B. 0,75 | ||
| C. 0,075 D. 0,0075 | ||
| b) Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm | b) Đáp án đúng là: C | |
| của 2 kg 45 g = … kg là: | 2 kg 45 g = 2,045 kg | |
| A. 245 B. 2,45 | ||
| C. 2,045 D. 0,245 | ||
| c) Số thập phân thích hợp viết vào chỗ chấm | c) Đáp án đúng là: B | |
| của 652 ml = ... l là: | 652 ml = 0,652 l | |
| A. 6,52 B. 0,652 | ||
| C. 0,0652 D. 652 | ||
+ Sau đó, ai nhanh tay phát biểu đúng sẽ dành chiến thắng.
|
| |
+ HS ôn tập và vận dụng kiến thức tổng hợp để giải các bài toán trong các tình huống khác nhau.
Nhiệm vụ 1: Thực hiện bài tập số 2 GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Chọn câu trả lời đúng. a) Trong 20 hộp sữa chua có 12 hộp là loại sữa chua không đường, còn lại là loại sữa chua có đường. Tỉ số phần trăm của số hộp sữa chua có đường và tổng số hộp sữa chua là: A. 8% B. 20% C. 4% D. 40% |
- HS trình bày kết quả: a) Số hộp sữa chua có đường là: 20 – 12 = 8 (hộp) Tỉ số phần trăm của số hộp sữa chua có đường và tổng số hộp sữa chua là: 8 : 20 × 100% = 40% Chọn đáp án D. |
b) Lãi suất tiết kiệm là 0,5%/tháng. Bác Tư gửi tiết kiệm 10 000 000 đồng thì sau 1 tháng nhận được cả tiền gửi và tiền lãi là: A. 150 000 đồng B. 1 050 000 đồng C. 10 050 000 đồng D. 1 500 000 đồng
a)
b)
Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài tập số 3 Nam cắt giấy màu được 3 hình có kích thước như hình dưới đây.
| b) Số tiền lãi sau 1 tháng là: 10 000 000 x 0,5% = 50 000 (đồng) Số tiền nhận được sau 1 tháng là: 10 000 000 + 50 000 = 10 050 000 (đồng) Chọn đáp án C.
- HS lắng nghe. |
Trong các hình trên, hình có diện tích lớn nhất là:
Chu vi hình tròn là …… cm.
+ GV hô bắt đầu thì HS sinh nghĩ nhanh và xung phong trả lời, giải thích vì sao chọn đáp án lựa chọn. + Nếu đúng sẽ được tuyên dương, nếu sai sẽ nhường câu trả lời cho bạn khác.
|
- HS tham gia chơi trò chơi.
Diện tích hình tam giác là: 14 × 10 : 2 = 70 (cm2) Diện tích hình thang là: (12 + 8) × 8 : 2 = 80 (cm2) Diện tích hình tròn là: 3,14 × 5 × 5 = 78,5 (cm2) Trong các hình trên, hình có diện tích lớn nhất là: hình thang.
Chu vi hình tròn là: 3,14 × 5 × 2 = 31,4 (cm) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. |
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
Nhiệm vụ 1: Thực hiện bài tập số 4 Cho khối gỗ hình lập phương M và khối gỗ hình hộp chữ nhật N có kích thước như hình dưới đây.
là m2.
là cm2.
là cm2. |
| ||
là cm2.
|
+ Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 4. + Diện tích toàn phần của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 6. + Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo). + Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta lấy diện tích xung quanh cộng với diện tích hai đáy. + Thể tích hình lập phương = cạnh × cạnh × cạnh. + Thể tích hình hộp chữ nhật = chiều dài × chiều rộng × chiều cao.
|
Nhiệm vụ 2: Thực hiện bài tập số 5
Tìm số tự nhiên hoặc số thập phân thích hợp. |
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật N là 104 cm2. Diện tích toàn phần của hình lập phương M là 150 cm2. Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật N là 164 cm2.
Bài giải Thể tích hình lập phương M là: 5 × 5 × 5 = 125 (cm3) Thể tích hình hộp chữ nhật N là: 10 × 3 × 4 = 120 (cm3) Thể tích hình lập phương M lớn hơn và lớn hơn: 125 – 120 = 5 (cm3) Đáp số: Thể tích của hình lập phương M lớn hơn và lớn hơn 5 cm3
+ Quãng đường = vận tốc x thời gian. |
s = 24 km v = 120 km/h s = 5,250 km v = 96 km/h t = 24 phút t = 300 giây t = giờ s = km v = m/s
| + Thời gian = quãng đường : vận tốc. + Vận tốc = quãng đường : thời gian.
t = 96 : 24 = 4 giờ
v = 5 250 : 300 = 17,5 m/s | |
* CỦNG CỐ
* DẶN DÒ
|
| |
| TIẾT 4: LUYỆN TẬP | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: | - 5.2.CB2b: Nhận biết cách | |
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..







