Giáo án NLS Toán 9 kết nối Bài 29: Tứ giác nội tiếp

Giáo án NLS Toán 9 kết nối tri thức Bài 29: Tứ giác nội tiếp. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 29. TỨ GIÁC NỘI TIẾP

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nhận biết được tứ giác nội tiếp đường tròn và giải thích được định lí về tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp bằng kenhhoctap.
  • Xác định được tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật, hình vuông.
  • Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với đường tròn.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích khái niệm tứ giác nội tiếp.
  • Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật, hình vuông.
  • Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến tứ giác nội tiếp.
  • Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng thước kẻ, compa, MTCT.

Năng lực số:

  • 5.2.TC2b: Sử dụng phần mềm (GeoGebra/Desmos Geometry) để dựng hình, đo góc tự động và kiểm chứng giả thuyết về tổng hai góc đối của tứ giác nội tiếp.
  • 6.2.TC2a: Sử dụng AI để tìm kiếm các ứng dụng thực tế của tứ giác nội tiếp hoặc gợi ý hướng chứng minh cho các bài toán khó.
  • 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
  • 2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
  • 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.

3. Phẩm chất

  • Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
  • Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
  • Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
  • Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV 

- SGK, KHBD.

- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).

- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

- Máy tính kết nối Internet.

2. Đối với HS

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.

- Đồ dùng học tập (bút, thước...).

- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Gợi động cơ cho HS tìm hiểu về tứ giác nội tiếp đường tròn.

b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi của GV.

c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV đưa ra yêu cầu mở đầu: Hãy nêu lại định nghĩa tam giác nội tiếp. Từ đó, em hãy đưa ra dự đoán về thế nào là tứ giác nội tiếp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Mỗi tam giác cho trước đều có một đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác đó. Liệu điều này có đúng cho trường hợp là tứ giác không? Trong bài học này, chúng ta cùng nhau tìm hiểu vấn đề đó”.

kenhhoctap Tứ giác nội tiếp

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

TIẾT 1: ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP MỘT TỨ GIÁC

Hoạt động 1: Đường tròn ngoại tiếp một tứ giác

a) Mục tiêu: 

- HS nhận biết được tứ giác nội tiếp đường tròn và giải thích được định lí về tổng hai góc đối nhau của tứ giác nội tiếp bằng kenhhoctap.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, HS thực hiện HĐ1, HĐ2, HĐ3 và các ví dụ trong SGK.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nêu lời giải cho các yêu cầu cho các HĐ và VD.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

TIẾT 2. ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP HÌNH CHỮ NHẬT VÀ HÌNH VUÔNG

Hoạt động 2: Đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật và hình vuông

a) Mục tiêu: 

+ HS nhắc lại khái niệm và tính chất về tứ giác nội tiếp đường tròn.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ4, HĐ5; Luyện tập 2 và các Ví dụ trong SGK. 

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, nêu lời giải cho các yêu cầu và nắm được đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật và hình vuông.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV tiếp tục tổ chức cho HS hoạt động nhóm thực hiện HĐ4 và HĐ5 trong SGK.

HĐ4: Vẽ hình chữ nhật kenhhoctap và giao điểm kenhhoctap của hai đường chéo kenhhoctapkenhhoctap (H.9.33)

a) Hãy giải thích vì sao điểm kenhhoctap cách đều bốn đỉnh của hình chữ nhật kenhhoctap.

b) Chứng tỏ rằng hình chữ nhật kenhhoctap nội tiếp một đường tròn có bán kính bằng nửa đường chéo hình chữ nhật.

kenhhoctap

HĐ5: Cho hình vuông kenhhoctap có độ dài cạnh bằng kenhhoctap như Hình 9.34. Hãy xác định tâm, vẽ đường tròn ngoại tiếp hình vuông kenhhoctap và cho biết bán kính của đường tròn đó.

kenhhoctap

- GV sử dụng phần mềm GeoGebra vẽ Hình 9.33 và 9.34, hướng dẫn HS thực hiện HĐ4 và HĐ5.

- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung trong Khung kiến thức

- HS suy nghĩa và trả lời Câu hỏi

Với điểm kenhhoctap cho trước nằm trên đường tròn kenhhoctap, có bao nhiêu hình vuông có một đỉnh là kenhhoctap nội tiếp đường tròn kenhhoctap?

+ GV mời một số HS đứng tại chỗ trình bày đáp án.

+ GV chốt đáp án.

- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Ví dụ 3 trong SGK. 

+ GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 3, sau đó GV chốt lại đáp án đúng của Ví dụ 3.

- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Luyện tập 2 trong SGK.

Cho hình thoi kenhhoctap có các cạnh bằng kenhhoctap. Gọi kenhhoctap lần lượt là trung điểm của kenhhoctap Chứng tỏ rằng tứ giác kenhhoctap là hình chữ nhật và tìm bán kính đường tròn ngoại tiếp của tứ giác đó

+ GV yêu cầu HS tự hoàn thành Luyện tập 2.

+ Sau đó, GV mời một HS lên bảng trình bày. 

+ Cuối cùng, GV chữa bài của HS và chốt lại đáp án đúng.

- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình chiếu nội dung Thử thách nhỏ 2 trong SGK.

Nếu các hình chữ nhật có chung một đường chéo (ví dụ như hai hình chữ nhật ABCD và AECF trong Hình 9.36) thì các đỉnh của chúng có cùng nằm trên một đường tròn không?

+ GV yêu cầu HS tự suy nghĩ trả lời thử thách. 

+ GV mời một số HS đại diện trả lời. Sau đó, GV chốt lại câu trả lời đúng cho HS.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 

+ Đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật và hình vuông.

2. Đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật và hình vuông

HĐ4

a) Hình chữ nhật kenhhoctapkenhhoctap 

Suy ra kenhhoctap (Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường)

Vậy kenhhoctap cách đều 4 đỉnh của kenhhoctap.

b) Vì kenhhoctap cách đều 4 đỉnh A, B, C, D nên hình chữ nhật kenhhoctap nội tiếp đường tròn tâm kenhhoctap

kenhhoctap là giao điểm của hai đường chéo hình chữ nhật kenhhoctap nên kenhhoctap

HĐ5

kenhhoctap

Gọi kenhhoctap là giao điểm của kenhhoctapkenhhoctap của hình vuông.

kenhhoctap là hình vuông nên kenhhoctap

Nên bốn điểm kenhhoctap cùng nằm trên đường tròn tâm kenhhoctap, bán kính bằng nửa đường chéo kenhhoctap

Xét kenhhoctap vuông cân tại kenhhoctap có:

kenhhoctap 

kenhhoctap cm

kenhhoctap cm

Vậy, đường tròn ngoại tiếp hình vuông kenhhoctap có tâm là giao điểm hai đường chéo và bán kính bằng kenhhoctap

Khung kiến thức

Hình chữ nhật và hình vuông là các tứ giác nội tiếp. Đường tròn ngoại tiếp của chúng có tâm là giao điểm của hai đường chéo và bán kính bằng một nửa độ dài đường chéo.

Câu hỏi

kenhhoctap

Chỉ có duy nhất một hình vuông như vậy. Vì, một đường chéo là đường kính đi qua đỉnh kenhhoctap, đường chéo còn lại là đường kính vuông góc với đường kính trên.

Do vậy, hai đường chéo của hình vuông hoàn toàn xác định một cách duy nhất nên các đỉnh còn lại của hình vuông hoàn toàn xác định một cách duy nhất.

Ví dụ 3: SGK-tr.81

Hướng dẫn giải (SGK-tr.81)

Luyện tập 2

kenhhoctap

Do MN là đường trung bình của kenhhoctap nên MN // AC. Tương tự, NP // BD, PQ // AC, QM // BD.

kenhhoctap là hình thoi nên kenhhoctap Do vậykenhhoctap 

Suy ra kenhhoctap là hình chữ nhật có đường chéo kenhhoctap Gọi kenhhoctap là giao điểm của kenhhoctapkenhhoctap Khi đó MO, PO là đường trung bình của các tam giác ABCACD

Suy ra MO // BC // AD // PO và  kenhhoctap 

Như vậy M, O, P thẳng hàng. Do đó bán kính của đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật kenhhoctapkenhhoctap

Thử thách nhỏ 2

kenhhoctap

Vì ABCD là hình chữ nhật nên nó nội tiếp đường tròn đường kính AC, hay bốn điểm A, B, C, D cùng nằm trên đường tròn đường kính AC.

Vì AECF là hình chữ nhật nên nó nội tiếp đường tròn đường kính AC, hay bốn điểm A, E, C, F cùng nằm trên đường tròn đường kính AC.

Do đó các điểm A, B, C, D, E, F cùng nằm trên đường kính AC.

Vậy các đỉnh của hai hình chữ nhật có chung một đường chéo thì các đỉnh của chúng cùng nằm trên một đường tròn đường kính là đường chéo chung đó.

5.2.TC2b: HS quan sát mô phỏng động; theo dõi sự chuyển động của các yếu tố hình học trên phần mềm.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: 

- Củng cố khái niệm tứ giác nội tiếp một đường tròn và luyện tập sử dụng định lí về tổng các góc đối nhau trong tứ giác nội tiếp để giải các bài tập.

- Củng cố kĩ năng xác định tâm và độ dài bán kính đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật, hình vuông.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 9.18; 9.20; 9.21 (SGK – tr.83), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 9.18; 9.20; 9.21 (SGK – tr.83).

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 9.19; 9.22; 9.23 (SGK – tr.83).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.

Gợi ý đáp án: 

9.19

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ghi nhớ kiến thức trong bài.

- Hoàn thành bài tập trong SBT.

- Chuẩn bị Bài 30 – Đa giác đều.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay