Giáo án tích hợp AI Toán 7 Bài 34: Sự đồng quy của ba đường trung tuyến, ba đường phân giác trong một tam giác

Giáo án điện tử Toán 7 Bài 34: Sự đồng quy của ba đường trung tuyến, ba đường phân giác trong một tam giác. Bộ sách thống nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.

=> Giáo án điện tử Toán 7 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)

Các tài liệu bổ trợ

BÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC

I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC

1. Sự đồng quy của ba đường trung tuyến

  • Đường trung tuyến: Đoạn thẳng nối từ đỉnh của tam giác đến trung điểm của cạnh đối diện. Mỗi tam giác có 3 đường trung tuyến.

  • Tính chất đồng quy: Ba đường trung tuyến của một tam giác cùng đi qua một điểm (gọi là Trọng tâm của tam giác).

  • Định lý tỉ lệ: Trọng tâm cách mỗi đỉnh một khoảng bằng  BÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh đó.

  • Công thức: Với BÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC là trọng tâm và BÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC là trung tuyến BÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC BÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC; BÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC; BÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC.

  • Ví dụ: Tam giác BÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC có trung tuyến BÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC, BÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC là trọng tâm. Độ dài đoạn BÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC.

2. Sự đồng quy của ba đường phân giác

  • Đường phân giác: Đoạn thẳng từ đỉnh và chia góc đó thành hai góc bằng nhau, kéo dài đến cạnh đối diện. Mỗi tam giác có 3 đường phân giác trong.

  • Tính chất đồng quy: Ba đường phân giác của một tam giác cùng đi qua một điểm (gọi là Tâm đường tròn nội tiếp).

  • Tính chất điểm đồng quy: Điểm này cách đều ba cạnh của tam giác.

  • Ví dụ: Tam giác BÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC có 3 phân giác cắt nhau tại BÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC. Nếu khoảng cách từ BÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC đến cạnh BÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁCBÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC thì khoảng cách từ BÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC đến hai cạnh BÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁCBÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC cũng bằng BÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC.

II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

  1. Hiểu rõ định nghĩa và phân biệt cách vẽ: Đường trung tuyến (gắn liền với trung điểm cạnh) và Đường phân giác (gắn liền với chia đôi góc).

  2. Ghi nhớ tên gọi và ý nghĩa của hai điểm đặc biệt: Giao điểm 3 đường trung tuyến là Trọng tâm (điểm cân bằng hình học); giao điểm 3 đường phân giác là Tâm đường tròn nội tiếp (cách đều 3 cạnh).

  3. Nắm vững và áp dụng linh hoạt tỉ lệ vàng BÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁCBÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC của trọng tâm tam giác để tính toán độ dài các đoạn thẳng liên quan.

  4. Biết cách chứng minh 3 đường thẳng đồng quy bằng cách chỉ ra chúng là các đường trung tuyến hoặc phân giác trong cùng một tam giác.

  5. Nhớ tính chất đặc biệt: Trong tam giác cân/đều, đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh cân đồng thời là đường phân giác.

III. BỐ CỤC SLIDE PPTX (7 SLIDE)

  • Slide 1: Tiêu đề

    • Nội dung: Bài 34 - Sự đồng quy của ba đường trung tuyến, ba đường phân giác trong một tam giác.

  • Slide 2: Đường trung tuyến và Định lý đồng quy

    • Nội dung: Định nghĩa đường trung tuyến. Phát biểu định lý: 3 đường trung tuyến cắt nhau tại Trọng tâm BÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC. Hình vẽ minh họa.

  • Slide 3: Tính chất của Trọng tâm

    • Nội dung: Khung công thức tỉ lệ: BÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC. Ví dụ số học trực quan giúp học sinh ghi nhớ nhanh tỉ lệ.

  • Slide 4: Đường phân giác và Định lý đồng quy

    • Nội dung: Định nghĩa đường phân giác trong tam giác. Phát biểu định lý: 3 đường phân giác cắt nhau tại một điểm (BÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC).

  • Slide 5: Tính chất của Giao điểm ba đường phân giác

    • Nội dung: Minh họa bằng hình vẽ các đoạn vuông góc kẻ từ BÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC đến 3 cạnh bằng nhau (Điểm BÀI 34: SỰ ĐỒNG QUY CỦA BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN, BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC TRONG MỘT TAM GIÁC cách đều 3 cạnh).

  • Slide 6: Bài tập vận dụng nhanh

    • Nội dung: Cho hình vẽ tam giác có sẵn một số kích thước, yêu cầu tính toán độ dài dựa trên tính chất trọng tâm hoặc xác định các đoạn bằng nhau dựa vào phân giác.

  • Slide 7: Tổng kết & So sánh

    • Nội dung: Bảng so sánh ngắn gọn giữa Trọng tâm (Trung tuyến) và Giao điểm phân giác để học sinh tránh nhầm lẫn tính chất. Bài tập về nhà.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Bài giảng tích hợp AI Toán 7 đủ cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay