Giáo án tích hợp AI Toán 7 Bài 36: Hình hộp chữ nhật và hình lập phương
Giáo án điện tử Toán 7 Bài 36: Hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Bộ sách thống nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Toán 7 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 36: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
1. Hình hộp chữ nhật
Định nghĩa: Là hình không gian có 6 mặt đều là hình chữ nhật (gồm 2 mặt đáy và 4 mặt bên).
Đặc điểm cấu tạo: Có 8 đỉnh, 12 cạnh, 4 đường chéo cắt nhau tại một điểm. Các cạnh đối diện song song và bằng nhau. Có 3 kích thước: chiều dài (
), chiều rộng (
), chiều cao (
).Diện tích xung quanh (
): Bằng chu vi đáy nhân với chiều cao.
![]()
Thể tích (
): Bằng tích ba kích thước.
![]()
Ví dụ: Một hình hộp chữ nhật có dài
, rộng
, cao
.
.
.
2. Hình lập phương
Định nghĩa: Là hình hộp chữ nhật đặc biệt có 6 mặt đều là hình vuông bằng nhau.
Đặc điểm cấu tạo: Có đầy đủ đỉnh, cạnh, đường chéo như hình hộp chữ nhật nhưng tất cả 12 cạnh có độ dài bằng nhau (
).Diện tích xung quanh (
): Bằng diện tích một mặt nhân với 4.
![]()
Thể tích (
): Bằng lập phương độ dài một cạnh.
![]()
Ví dụ: Một khối rubik hình lập phương có cạnh bằng
.
.
.
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Nhận diện và chỉ rõ được các yếu tố hình học: đỉnh, cạnh, mặt đáy, mặt bên, đường chéo của cả hai hình trên mô hình thực tế và hình vẽ không gian.
Hiểu rõ hình lập phương là trường hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật khi ba kích thước (dài, rộng, cao) bằng nhau.
Phân biệt rõ hai công thức: Diện tích xung quanh (chỉ tính 4 mặt bên) và Diện tích toàn phần (bằng diện tích xung quanh cộng diện tích 2 mặt đáy).
Ghi nhớ đơn vị đo: Diện tích dùng đơn vị vuông (
), thể tích dùng đơn vị khối (
) và biết cách quy đổi đơn vị cơ bản (ví dụ:
).Ứng dụng linh hoạt các công thức tính
và
vào bài toán thực tế đời sống (tính tiền sơn tường, làm hộp quà, tính dung tích bể nước).
III. BỐ CỤC SLIDE PPTX (7 SLIDE)
Slide 1: Tiêu đề
Nội dung: Bài 36 - Hình hộp chữ nhật và Hình lập phương.
Slide 2: Hình hộp chữ nhật - Khái niệm & Cấu tạo
Nội dung: Hình vẽ không gian của hình hộp chữ nhật; Liệt kê số lượng: 6 mặt chữ nhật, 8 đỉnh, 12 cạnh, 4 đường chéo. Chỉ ra 3 kích thước
.
Slide 3: Công thức Hình hộp chữ nhật
Nội dung: Khung công thức:
và
. Ví dụ số học mẫu áp dụng nhanh.
Slide 4: Hình lập phương - Khái niệm & Cấu tạo
Nội dung: Hình vẽ không gian hình lập phương; Khẳng định tính chất đặc biệt: 6 mặt là hình vuông, 12 cạnh bằng nhau (
).
Slide 5: Công thức Hình lập phương
Nội dung: Khung công thức:
và
. Lưu ý thêm công thức diện tích toàn phần:
.
Slide 6: Dạng bài tập & Lỗi sai thường gặp
Nội dung: Phương pháp giải bài toán thực tế (bể cá, sơn phòng). Nhắc nhở học sinh lưu ý đổi về cùng một đơn vị đo trước khi tính toán.
Slide 7: Tổng kết & Dặn dò
Nội dung: Bảng so sánh tóm tắt hai hình; Giao bài tập tự luyện trong SGK/SBT.