Giáo án NLS Toán 7 kết nối Bài 36: Hình hộp chữ nhật và hình lập phương

Giáo án NLS Toán 7 kết nối tri thức Bài 36: Hình hộp chữ nhật và hình lập phương. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

CHƯƠNG X. MỘT SỐ HÌNH KHỐI TRONG THỰC TIỄN

BÀI 36. HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH LẬP PHƯƠNG

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: 

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Mô tả được các yếu tố cơ bản (đỉnh, cạnh, góc, đường chéo) của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.

2. Năng lực 

 Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Giải quyết được các vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, hình lập phương. (ví dụ: tính thể tích hoặc diện tích xung quanh của một số đồ vật quen thuộc có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương,..).

Năng lực số: 

  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số (Video AI, phần mềm trắc nghiệm Quizizz).
  • 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác (Nộp bài lên Padlet).
  • 2.2.TC1a: Lựa chọn và sử dụng công cụ lưu trữ số (Padlet) để chia sẻ hình ảnh bài giải.
  • 3.1.TC1a: Sử dụng phần mềm chỉnh sửa ảnh cơ bản trên thiết bị di động để cắt cúp, làm nét bài làm.
  • 5.3.TC1a: Khai thác tính năng của phần mềm chuyên dụng (GeoGebra 3D để trực quan hóa hình khối; Excel để tính toán thể tích).
  • 6.1.TC1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI (Tra cứu cách vẽ hình khai triển và tìm hiểu thực tế về kích thước lọt lòng).

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
  • Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với giáo viên: 

  • SGK, KHBD.
  • Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
  • Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... 
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh: 

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: 

- HS được quan sát, giới thiệu về hình lập phương, hình hộp chữ nhật thông qua các mô hình, vật dụng trong thực tế.

- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.

b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức cũ, quan sát mô hình, tranh ảnh về các hình lập phương, hình hộp chữ nhật và thực hiện trả lời câu hỏi khởi động.

c) Sản phẩm: HS nhận dạng được các đồ vật hình lập phương, các đồ vật dạng hình hộp chữ nhật và trả lời được câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV chiếu Slide các đồ vật dạng hình lập phương, hình hộp chữ nhật và dẫn dắt, đặt vấn đề: 

+ “ Quan sát những đồ vật sau đây (hộp quà, các thùng giấy, khối vuông rubik, con xúc xắc, thùng chứa hàng) và cho biết những đồ vật đó có dạng hình gì?

kenhhoctapkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctapkenhhoctap

kenhhoctap HS quan sát màn chiếu, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Hình hộp chữ nhật, hình lập phương là các hình chúng ta thường gặp trong đời sống thực tế và đã được làm quen ở Tiểu học. Trong bài này, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một số yếu tố cơ bản và những vấn đề thực tiễn gắn với việc tính diện tích, thể tích của chúng - Bài 36. Hình hộp chữ nhật và hình lập phương.

[2.1.TC1a: HS quan sát thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác được xác định rõ ràng (lắng nghe, trích xuất dữ liệu) với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống toán học.]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Hình hộp chữ nhật, hình lập phương

a) Mục tiêu: 

- Nhận dạng và nêu được một số ví dụ về hình hộp chữ nhật, hình lập phương trong thực tế đời sống.

- Quan sát và mô tả được một số yếu tố của hình hộp chữ nhật.

- Vẽ, gấp và cắt thành hình hộp chữ nhật, hình lập phương.

- Mô tả được các yếu tố cơ bản: đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.

b) Nội dung: HS thực hiện tìm hiểu các đặc điểm của hình hộp chữ nhậ, hình lập phương thông quan việc thực hiện lần lượt các hoạt động giáo viên yêu cầu.

c) Sản phẩm: HS tự mô tả được các đặc điểm của hình hộp chữ nhật và hình lập  phương, làm được các HĐ1, HĐ2, HĐ3, Thực hành, Vận dụng 1 và các bài tập liên quan.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 2: Diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương

a) Mục tiêu: 

- HS hiểu và ghi nhớ được công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật và hình lập phương, bước đầu hiểu thêm việc áp dụng công thức vào tình huống mới (diện tích xung quanh và diện tích 1 mặt đáy).

- HS hiểu và áp dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật vào bài toán thực tế..

- HS hiểu và áp dụng công thức tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương vào

b) Nội dung: HS quan sát SGK, tìm hiểu diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương thông qua việc thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS mô tả và ghi nhớ được các công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương và trả lời các câu hỏi HĐ4, HĐ5, hoàn thành được các bài  Ví dụ 1, Ví dụ 2, Luyện tập 1, Luyện tập 2, Luyện tập 3, Vận dụng 2 và các bài tập liên quan.

d) Tổ chức thực hiện: 

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS hoạt động nhóm 4, quan sát và hoàn thành HĐ4, HĐ5.

+ HS chỉ ra sự tương ứng của hình chữ nhật ở hình khai triển với các mặt bên, mặt đáy của hình hộp chữ nhật.

+ HS so sánh 2 kết quả tính toán: tổng các mặt bên với tích của chu vi đáy với chiều cao của hình hộp chữ nhật.

- GV dẫn dắt giới thiệu công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp  chữ nhật, hình lập phương.

+ HS trao đổi cặp đôi phát biểu cho nhau nghe công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật và công thức tính diện tích xung quanh của hình lập phương. 

- GV lưu ý HS phần Chú ý - SGK - tr88.

+ GV nhấn mạnh, chúng ta cần phải đưa các kích thước về cùng đơn vị trước khi tính diện tích, thể tích của một hình.

- GV cho HS tìm hiểu đề bài và cách giải như Ví dụ 1.

- GV cho HS thực hiện cá nhân hoặc nhóm đôi áp dụng kiến thức hoàn thành bài Luyện tập 1.

- GV giao thêm BT và cho HS hoàn thành vào bảng nhóm theo nhóm:

Cho hình hộp chữ nhật có kích thước như hình vẽ:

kenhhoctap

Biết diện tích mặt đáy ABCD là 570 cm2. Tính diện tích mặt bên DAEH.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS hoạt động nhóm đôi: theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.

- HĐ cá nhân: HS hoàn thành theo yêu cầu và dẫn dắt của GV.

- GV: giảng, dẫn dắt gợi ý, quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng

- Lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại các công thức về hình hộp chữ nhật, hình lập phương.

2. Diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương 

a. Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, hình lập phương

HĐ4:

kenhhoctap

+ Sự tương ứng: BB'C'C - (2), A'D'DA - (4), A'B'BA - (1), C'D'DC - (3), A'D'C'B' - (5), ABCD - (6).

+ Mặt bên : (1), (2), (3), (4)

+ Mặt đáy: (5), (6).

HĐ5

kenhhoctap

Diện tích hình chữ nhật (1) là: bc

kenhhoctapDiện tích hình chữ nhật (3) cũng là: bc

Diện tích hình chữ nhật (4) là: 

ac

kenhhoctap Diện tích hình chữ nhật (2) cũng là: ac

kenhhoctap Tổng diện tích hình chữ nhật (1), (2), (3), (4) là:

2ac + 2bc = 2c.( a+ b).

Chu vi mặt đáy hình hộp chữ nhật là:

2( a+ b)

Độ dài chiều cao của hình hộp chữ nhật là c

kenhhoctap Tích của chu vi đáy và chiều cao của hình hộp chữ nhật là: 2 c(a + b) 

kenhhoctap Tổng diện tích hình chữ nhật (1), (2), (3), (4) là tích của chu vi đáy và chiều cao của hình hộp chữ nhật:

2 c(a + b)

* Kết luận:

kenhhoctap

- Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật: 

Sxq = 2.(a+b).c

kenhhoctap

- Diện tích xung quanh của hình lập phương:

Sxq = 4a2

* Chú ý:

Khi tính diện tích, thể tích của một hình, các kích thước của nó phải cùng đơn vị độ dài.

Ví dụ 1: SGK – tr88

Luyện tập 1:

kenhhoctap

Diện tích xung quanh thành bể là :

S = 2.(3 + 2).1,5 = 15 (m2)

Chi phí bác Tú phải trả là :

15. 20000 = 300000 (đồng).

BT thêm 1:

Vì hình đã cho là hình hộp chữ nhật nên ta có:

AB = DC = EF = HG = 38m;

AE = CG = DH = BF = 26cm;

AD = BC = HE = GF.

Độ dài cạnh AD là:

570: 38 = 15 (cm)

Diện tích mặt bên DAEH là:

26 × 15 = 390 (cm2)

Đáp số: 390cm2.

 

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

-  GV cho HS đọc hiểu nội dung phần Thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương”. 

+ GV giảng giải, sau đó giao nhiệm vụ cho HS nghiên cứu bài học và trình bày lại trên bảng.

kenhhoctap GV giới thiệu công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật và thể tích hình lập phương như SGK   - tr89.

- GV cho HS đọc đề và tìm hiểu cách giải mẫu Ví dụ 2, sau đó tự trình bày lại vào vở cá nhân.

- GV cho HS áp dụng công thức tính diện tích xung quanh để tìm cạnh của hình lập phương và tính thể tích của hình lập phương hoàn thành Luyện tập 2.

- GV cho HS áp dụng công thức vào tính thể tích vật thể trong thực tế hoàn thành Vận dụng 2, sau đó tổ chức các HS trao đổi chéo đáp án.

- GV đặt câu hỏi mở rộng: Khi tính sức chứa của thùng, ta phải chú ý độ dày vỏ. Các em hãy dùng Chatbot AI, nhập lệnh: 'Hãy giải thích về mặt Vật lý và Toán học: Tại sao các thùng giữ nhiệt (như thùng đá) lại được thiết kế có lớp vỏ rất dày? Tại sao khi tính toán lượng thực phẩm có thể chứa bên trong, ta bắt buộc phải tính theo kích thước lọt lòng (bên trong) thay vì kích thước phủ bì (bên ngoài)?'

- GV giao thêm bài toán tính thể tích để củng cố và mở rộng công thức vừa tiếp nhận: Một chiếc bánh kem có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 30 cm, chiều rộng 20 cm và chiều cao 15 cm. Người ta cắt đi một miếng bánh có dạng hình lập phương cạnh 5 cm. Tính thể tích phần còn lại của chiếc bánh kem.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS hoạt động nhóm đôi: theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.

- HĐ cá nhân: HS hoàn thành theo yêu cầu và dẫn dắt của GV.

- GV: giảng, dẫn dắt gợi ý, quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng

- Lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại các công thức về hình hộp chữ nhật, hình lập phương.

b. Thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương:

kenhhoctap

Ta thấy có 4 lớp hình lập phương, mỗi lớp có  2.5 hình lập phương. Mỗi hình lập phương nhỏ cạnh 1 dm có thể tích là 1 dm3 nên thể tích của hình hộp chữ nhật là: 2. 5. 4 = 40 (dm3).

kenhhoctap Công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương:

kenhhoctap

Thể tích hình hộp chữ nhật: 

V = abc

kenhhoctap

Thể tích của hình lập phương: 

V = a3

Ví dụ 2: SGK – tr 89

Luyện tập 2:

Diện tích xung quanh hình lập phương là:  

S= 4a2

kenhhoctap 100 = 4a2

kenhhoctap a= 100: 4 = 25

kenhhoctap a = 5 (cm)

Thể tích hình lập phương đó là:

V = a= 5= 125 (m3).

Vận dụng 2:

kenhhoctap

Thể tích của thùng giữ nhiệt là

50.30.30 = 45000 ( cm3).

Câu hỏi mở rộng: Lớp vỏ dày chứa xốp cách nhiệt để ngăn truyền nhiệt. Kích thước phủ bì luôn lớn hơn kích thước lọt lòng. Nếu dùng phủ bì để tính thể tích chứa đồ sẽ dẫn đến sai số lớn, không xếp vừa thực phẩm.

BT thêm 2:

Thể tích chiếc bánh kem là: 

30.20.15 = 9000 (cm3)

Thể tích phần bánh cắt đi là: 

53 =125 (cm3)

Thể tích phần còn lại của chiếc bánh kem là: 

9000 – 125 = 8 875 (cm3)

6.1.TC1b: HS thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI (đưa prompt tra cứu trực tiếp) để tìm hiểu ứng dụng thực tiễn của khái niệm kích thước lọt lòng/phủ bì trong tính toán Thể tích.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về nhận dạng, mô tả các đặc điểm, cắt, vẽ khai triển hình hộp chữ nhật và hình lập phương.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học trong bài hoàn thành các bài toán áp dụng theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập 10.1, 10.2, 10.3 (SGK- tr 90).

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- HS củng cố kiến thức tính diện tích xung quanh, thể tích hình lập phương, hình hộp chữ nhật thông qua bài toán thực tế.

- HS thấy sự gần gũi toán học tích hợp nhiều kiến thức trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học.

b) Nội dung: HS thực hiện vận dụng kiến thức hoàn thành các bài toán thực tế.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành được các bài tập 10.4, 10.5, 10.6 (SGK-tr91).

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập vận dụng sau: 10.4 – 10.6 (SGK-tr91).

- GV hướng dẫn: Đối với Bài 10.6b, các nhóm mở ứng dụng Excel/Google Sheets trên thiết bị số:

+ Lập một bảng tính tự động: Cột A (Thể tích nước V theo lít), Cột B (Chiều dài đáy), Cột C (Chiều rộng đáy). 

+ Cài đặt Cột D (Chiều cao mực nước h) bằng công thức hàm =A1/(B1*C1*1000) (nhớ đổi lít sang m3).

+ Nhập các thông số của Bài 10.6 vào để phần mềm tự động tính ra chiều cao mực nước và đối chiếu với kết quả tính tay.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời HS lên bảng trình bày BT. Lớp chú ý nhận xét, bổ sung.

Kết quả:

Bài 10.4

kenhhoctap

Thể tích của lòng thùng hàng là :

5,6.2.2 = 22,4 (m3)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay