Phiếu trắc nghiệm Địa lí 12 chân trời Bài 26: Phát triển kinh tế – xã hội ở Đồng bằng sông Hồng

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Địa lí 12 chân trời sáng tạo. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Bài 26: Phát triển kinh tế – xã hội ở Đồng bằng sông Hồng. Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.

Xem: => Giáo án địa lí 12 chân trời sáng tạo

BÀI 26: PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

(30 CÂU)

A. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1. NHẬN BIẾT (16 CÂU)

Câu 1: Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với nước láng nào dưới đây?

A. Lào.                       

B. Thái Lan.             

C. Trung Quốc.         

D. Cam-pu-chia.

Câu 2: Đồng bằng sông Hồng gồm bao nhiêu tỉnh?

A. 7

B. 8

C. 9

D. 10

Câu 3: Năm 2021, diện tích của Đồng bằng sông Hồng bao nhiêu nghìn km2?

A. 21,3

B. 21,4

C. 21,5

D. 21,6

Câu 4: Mật độ dân số Đồng bằng sông Hồng 

A. cao so với trung bình cả nước.

B. thấp nhất so với trung bình cả nước.

C. chênh lệch ít so với trung bình cả nước.

D. tương đồng so với trung bình cả nước.

Câu 5: Năm 2021, số dân trong vùng Đồng bằng sông Hồng đạt bao nhiêu triệu người?

A. 23,3

B. 23,4

C. 23,5

D. 23,6

Câu 6: Năm 2021, tỉ lệ gia tăng dân số của vùng là

A. 1,05%

B. 1,06%

C. 1,07%

D. 1,08%

Câu 7: Mật độ dân số trung bình Đồng bằng sông Hồng đạt bao nhiêu người/km2?

A. 1091

B. 1092

C. 1093

D. 1094

Câu 8: Năm 2021, tỉ lệ dân thành thị Đồng bằng sông Hồng đạt

A. 37,6%

B. 37,7%

C. 37,8%

D. 37,9%

Câu 9: Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh về địa hình và đất giúp

A. phát triển thâm canh lúa nước.

B. phát triển cây trồng ưa lạnh vụ đông.

C. cung cấp nước sản xuất và sinh hoạt.

D. phát triển công nghiệp khai thác, chế biến.

Câu 10: Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh về khí hậu giúp

A. phát triển thâm canh lúa nước.

B. phát triển cây trồng ôn đới vào mùa đông.

C. cung cấp nước sản xuất và sinh hoạt.

D. phát triển công nghiệp khai thác, chế biến.

Câu 11: Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh dân cư và nguồn lao động giúp

A. phát triển giao thông nhiều loại hình.

B. phát triển kinh tế - xã hội.

C. phát triển du lịch văn hóa – lịch sử.

D. thu hút nguồn vốn trong và ngoài nước.

Câu 12: Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh cơ sở hạ tầng vật chất – kĩ thuật giúp

A. giao thương kinh tế với các vùng và quốc tế.

B. phát triển du lịch văn hóa – lịch sử.

C. đẩy mạnh tái cơ cấu kinh tế.

D. thu hút nguồn vốn trong và ngoài nước.

Câu 13: Ngành nào dưới đây là trụ cột kinh tế của vùng đồng bằng sông Hồng?

A. Công nghiệp.

B. Nông nghiệp.

C. Dịch vụ.

D. Du lịch.

Câu 14: Năm 2021, ngành nông nghiệp của vùng đồng bằng sông Hồng chiếm tỉ trọng bao nhiêu% trong cơ cấu GRDP?

A. 35,6%

B. 35,7%

C. 35,8%

D. 35,9%

Câu 15: Năm 2021, ngành dịch vụ của vùng đồng bằng sông Hồng chiếm tỉ trọng bao nhiêu% trong cơ cấu GRDP?

A. 41,1%

B. 42,1%

C. 43,1%

D. 44,1%

Câu 16: Đồng bằng sông Hồng phát triển cơ cấu dịch vụ gồm các ngành

A. chế biến thực phẩm , thương mại, du lịch, tài chính – ngân hàng.

B. giao thông vận tải, thương mại, chế biến thực phẩm, tài chính – ngân hàng.

C. giao thông vận tải, thương mại, du lịch, tài chính – ngân hàng.

D. giao thông vận tải, thương mại, du lịch, chế biến thực phẩm.

2. THÔNG HIỂU (5 CÂU)

Câu 1: Đồng bằng sông Hồng không tiếp giáp với vùng nào sau đây?

A. Trung du miền núi Bắc Bộ.                     

B. Nam Trung Bộ.

C. Bắc Trung Bộ.                                         

D. Duyên hải miền Trung.

Câu 2: Đồng bằng sông Hồng có mật độ số dân cao nước do

A. tài nguyên đất đa dạng.                           

B. khí hậu có mùa đông lạnh.

C. mạng lưới sông ngòi dày đặc.               

D. lịch sử lãnh thổ khai thác lâu đời.

Câu 3: Đâu không phải là thế mạnh về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Đồng bằng sông Hồng

A. Địa hình và đất.                                       

B. Khí hậu.

C. Dân cư, lao động.                                     

D. Nguồn nước.

Câu 4: Đâu không phải là thế mạnh về điều kiện kinh tế - xã hội của Đồng bằng sông Hồng

A. Dân cư, lao động.                                     

B. Khoáng sản.

C. Lịch sử - văn hóa.                                     

D. Chính sách.

Câu 5: Đồng bằng sông Hồng không phát triển dịch vụ nào dưới đây

A. Giao thông vận tải.                                   

B. Thương mại.

C. Chế biến nông sản.                                   

D. Du lịch.

3. VẬN DỤNG (5 CÂU)

Câu 1: Đồng bằng sông Hồng bao gồm mấy thành phố trực thuộc Trung ương?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 2: Thành phố nào dưới đây không thuộc Đồng bằng sông Hồng?

A. Hải Phòng.

B. Ninh Bình.

C. Quảng Ninh.

D. Bắc Ninh.

Câu 3: Trung tâm công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng nào dưới đây có quy mô trung bình?

A. Nam Định.

B. Ninh Bình.

C. Hà Nội.

D. Bắc Ninh.

Câu 4: Thành phố nào dưới đây là thành phố trực thuộc Trung ương ở Đồng bằng sông Hồng

A. Hải Phòng.

B. Ninh Bình.

C. Quảng Ninh.

D. Bắc Ninh.

Câu 5: Trung tâm công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng nào dưới đây có quy mô rất lớn?

A. Nam Định.

B. Ninh Bình.

C. Hà Nội.

D. Bắc Ninh.

4. VẬN DỤNG CAO (4 CÂU)

Câu 1: Vấn đề nổi bật trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

A. khả năng mở rộng diện tích khá lớn.

B. phần lớn đất phù sa không được bồi đắp.

C. diện tích đất nông nghiệp bị hoang mạc hóa.

D. đất nhiều nơi đang bị bạc màu.

Câu 2: Tài nguyên đất ở Đồng bằng sông Hồng xuống cấp do

A. Thường xuyên khô hạn.

B. Hệ số sử dụng đất cao.

C. Bón nhiều phân bón hữu cơ.

D. Xói mòn, rửa trôi diễn ra mạnh.

Câu 3: Đồng bằng sông Hồng phát triển mạnh công nghiệp nên 

A. đất lâm nghiệp ngày càng tăng.

B. đất chuyên dùng giảm mạnh.

C. đất nông nghiệp thu hẹp.

D. đất ở, chuyên dùng giảm.

Câu 4: Đồng bằng sông Hồng có nhiều nhà máy nhiệt điện lớn do

A. nguồn khoáng sản dồi dào.

B. khí hậu có mùa đông lạnh.

C. mạng lưới sông ngòi dày đặc.

D. lịch sử lãnh thổ khai thác lâu đời.

B. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI 

Câu 1: Đọc bảng số liệu sau đây và chọn đúng hoặc sai về giá trị sản xuất công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng:

Giá trị sản xuất công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng

 và cả nước  năm 2010 và năm 2021

(Đơn vị: nghìn tỉ đồng)

                                          Năm

Lãnh thổ

2010

2021

Cả nước

3 045,6

13 026,8

Đồng bằng sông Hồng

859,5

4 806,8

(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2016, năm 2022)

a. Giá trị sản xuất công nghiệp giảm nhưng tỉ trọng cả nước tăng.

b. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhưng tỉ trọng cả nước giảm.

c. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng, chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cả nước.

d. Giá trị sản cuất công nghiệp và tỉ trọng cả nước ngày càng giảm

=> Giáo án Địa lí 12 chân trời Bài 26: Phát triển kinh tế – xã hội ở Đồng bằng sông Hồng

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải về là file word, có nhiều hơn + đầy đủ đáp án. Xem và tải: Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Địa lí 12 chân trời sáng tạo - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay