Giáo án NLS Âm nhạc 6 kết nối Tiết 18: Ôn tập
Giáo án NLS Âm nhạc 6 kết nối tri thức Tiết 18: Ôn tập. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Âm nhạc 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Âm nhạc 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
TIẾT 18: ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau khi học xong tiết học này:
- HS hệ thống lại được các nội dung đã học và các hình thức tổ chức hoạt động của chủ đề 3 và 4 (bám theo nội dung viết trong SGK tiết ôn tập cuối kỉ I (trang 36).
2. Năng lực:
Năng lực chung: năng lực thể hiện âm nhạc, cảm thụ và hiểu biết âm nhạc
Năng lực đặc thù:
- Hát: Biết trình diễn các bài hát bằng các hình thức đã học.
- Nghe nhạc: Nhận biết, hiểu nội dung và cảm nhận được tính chất của các bài đã nghe.
- Âm nhạc thường thức. Nhận biết được các hinh thức hát bè và vận dụng vào bài
Thầy cô là tất cả.
- Đọc nhạc: Chuẩn xác các bài đọc nhạc kết hợp gõ theo phách, nhịp và đánh nhịp,
- Lý thuyết âm nhạc: Nhận biết được các thuộc tính cơ bản của âm thanh có tính nhạc.
- Nhớ được các kí hiệu nốt nhạc bằng chữ cái Latin, nhớ được khái niệm và cách đánh nhịp 2/4
- Nhạc cụ: Biết thực hành chơi nhạc cụ gai điệu recorder hoặc kèn phím qua các bài luyện tập, Bài đọc nhạc số 1.
- Năng lực số:
- 1.2.TC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số được xác định rõ ràng.
- 3.1.TC1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
- 5.1.TC1b: Chọn được các giải pháp được xác định rõ ràng và thông thường cho các vấn đề kỹ thuật đơn giản.
- 6.2.TC1a: Áp dụng được các công nghệ AI để giải quyết vấn đề đơn giản.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm và nhân ái với bạn bè trong các hoạt động của bài học
- Giáo dục HS ý thức trách nhiệm, chăm chỉ thông qua nội dung và các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
- KHBD
- GSV, đàn phím điện tử, nhạc cụ gõ, phương tiện nghe- nhìn và các tư liệu/ file âm thanh phục vụ cho tiết dạy.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot), ứng dụng máy đánh nhịp kỹ thuật số (Metronome App), ứng dụng phân tích đồ thị cao độ tần số sóng âm giọng hát thông minh bằng AI (AI Tuner / Vocal Pitch Monitor), ứng dụng mô phỏng nhạc cụ ảo.
2. Đối với HS:
- SGK Âm nhạc 6, nhạc cụ gõ. Tìm hiểu trước thông tin phục vụ cho bài học.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới.
b. Nội dung: HS nghe giai điệu nhạc mồi, hát và vận động cơ thể tự do.
c. Sản phẩm: HS biểu lộ cảm xúc âm nhạc vui tươi, sẵn sàng vào giờ ôn tập.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
- GV dùng máy tính phát một file âm thanh số chứa liên khúc nét nhạc giai điệu vui tươi của các bài hát đã học trong học kỳ qua loa lớn. - Yêu cầu HS lắng nghe giai điệu mồi, khởi động cơ thể bằng cách đứng dậy nhún nhảy, đung đưa tay nhịp nhàng theo nhạc phách. - Trong lúc khởi động, nếu hệ thống loa bluetooth cá nhân của nhóm bị ngắt kết nối không dây đột ngột, học sinh biết tự giải quyết vấn đề kỹ thuật đơn giản bằng cách tắt mở lại nút bluetooth trên điện thoại để lập tức đồng bộ lại âm thanh. - GV nhận xét không khí, dẫn dắt học sinh bước vào tiết ôn tập tổng hợp cuối học kỳ. | - Học sinh khởi động hào hứng, phản xạ nhanh nhẹn nhận diện ra các giai điệu quen thuộc đã học.
- Giải quyết tốt các sự cố kết nối kỹ thuật thông thường phát sinh đầu giờ học.
- Thiết bị số của học sinh sẵn sàng hoạt động.
| 5.1.TC1b: Chọn được các giải pháp được xác định rõ ràng và thông thường cho các vấn đề kỹ thuật đơn giản. (Học sinh chủ động tự sửa lỗi kết nối bluetooth hoặc treo loa không dây đơn giản đầu giờ học). |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Giúp học sinh hệ thống hóa, liên kết và khắc sâu toàn bộ kiến thức nhạc lý, tác giả ca khúc đã học trong học kỳ.
b. Nội dung: Học sinh thảo luận theo sơ đồ tư duy điện tử, phân tích và gọi tên các thuộc tính âm thanh, kí hiệu Latin.
c. Sản phẩm: Các định nghĩa nhạc lý và bảng quy đổi chữ cái Latin được học sinh ghi nhớ chuẩn xác.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập thực hành thuần thục ca hát bè, đọc nhạc đánh nhịp 4/4 vững vàng và gõ đệm ban nhạc nhạc cụ tiết tấu hòa quyện sắc thái.
b. Nội dung: Thực hành liên khúc biểu diễn hát nhóm, chỉ huy đọc nhạc theo sơ đồ đếm nhịp gốc số, thổi hòa tấu sáo/kèn và làm bài tập trắc nghiệm củng cố 5 câu 4 đáp án.
c. Sản phẩm: Phần trình diễn âm nhạc tự tin, đồng đều của học sinh và điểm số lưu trữ trực tuyến.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Nội dung 1: Ôn tập thực hành Ca hát và Âm nhạc thường thức - GV tổ chức cho các nhóm tự chọn biểu diễn 1 trong 3 ca khúc đã học trong học kỳ (Con đường học trò, Đời sống không già vì có chúng em, Thầy cô là tất cả) kết hợp hình thức hát bè đuổi hoặc phụ họa nhóm. - Trong quá trình tự luyện bè tập thể, các nhóm đặt máy tính bảng mở ứng dụng AI nhận diện âm thanh cao độ Vocal Pitch Monitor trước mặt. Đồ thị AI hiển thị sóng âm nốt giọng thực theo thời gian thực giúp học sinh tự nhìn màn hình tự sửa sai nốt chênh phô giai điệu bè dứt khoát. - GV yêu cầu mỗi nhóm dùng điện thoại thông minh bật phần mềm ghi âm cơ bản để tạo lập một file âm thanh thô (.mp3) tiếng hát mộc của nhóm, giúp tự nghe lại kiểm tra sự hòa quyện sắc thái to nhỏ của các giọng bè. Nội dung 2: Ôn tập Đọc nhạc và Nhạc cụ giai điệu - GV tổ chức cho ban nhạc lớp học hòa tấu tổng hợp: Một nhóm học sinh thực hiện đọc Bài đọc nhạc số 1 hoặc số 2 phối hợp tay đánh nhịp 4/4 (nhịp C); một nhóm học sinh cầm sáo Recorder/kèn phím thực hành thổi chạy ngón bấm giai điệu. - GV bật ứng dụng phần mềm Metronome số đếm nhịp tự động cố định phát qua loa lớn để giữ tốc độ ổn định giúp ban nhạc lớp học phối hợp hòa âm đồng đều nhau phách nhịp. - Trong quá trình mở ứng dụng phần mềm đo âm hoặc đếm nhịp máy tính bảng, nếu ứng dụng gặp sự cố bị đứng trang do xung đột phần mềm, HS tự nhận diện và chọn giải pháp tắt ứng dụng chạy ngầm hoặc khởi động lại máy điện thoại để độc lập giải quyết vấn đề kỹ thuật đơn giản, bảo đảm tiến độ tập luyện.
| - Học sinh thuộc lòng lời ca, hát đúng giai điệu, thể hiện truyền cảm và rõ nét tính chất rộn ràng của ca khúc ôn tập. - Giữ vững cao độ giọng bè độc lập tốt nhờ phương tiện AI kiểm soát âm thanh thực tế. - Tạo lập thành công nội dung số định dạng tệp âm thanh ghi âm thô giọng hát nhóm phục vụ tự học.
- Học sinh đọc nhạc dứt khoát, thao tác tay chỉ huy nhịp 4/4 chuẩn sơ đồ nhịp điệu phách mạnh nhẹ. - Tiếng sáo/kèn vang sáng, thực hiện chuẩn xác nốt Đô 2 (Recorder) hoặc chạy ngón luồn ngón cái nốt Pha (Kèn phím) trơn tru mượt mà. - Ban nhạc hòa tấu giữ nhịp vững vàng. - Làm chủ tốt thiết bị số âm nhạc, tự khắc phục các sự cố treo phần mềm thông thường trôi chảy.
| 6.2.TC1a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản. (Tương tác ứng dụng AI hiển thị sóng âm cao độ theo thời gian thực để sửa sai chuyên môn thực hành ca hát phô diễn cảm). 3.1.TC1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản. (Sử dụng phần mềm ghi âm di động tạo tệp tin âm thanh giọng hát nhóm phục vụ tự học).
5.1.TC1b: Chọn được các giải pháp được xác định rõ ràng và thông thường cho các vấn đề kỹ thuật đơn giản. (Tự nhận biết sự cố đứng hình phần mềm số di động và chọn cách thức khởi động uốn nắn nhanh chóng trong giờ học nghệ thuật).
|
Nhiệm vụ 3: Bài kiểm tra
- GV đưa ra hình thức kiểm tra viết. (dự kiến 30 phút)
GV xây dựng đề cầu trúc 2 phần: I. Phần 1- Trắc nghiệm , II. Phần 2: Tự luận (nội dung xoay quanh kiến thức của chủ đề 1, 2, 3, 4)
Phần 1. Trắc nghiệm
Chọn đáp án đúng các câu hỏi đưới đây:
Câu 1. Câu hát Bàn tay măng non bên người ... có trong bài hát nào?
A. Cơn đường học trò C. Những ước mơ
B. Đời sống không già vì có chúng em D.Thầy cô là tất cả
=> Đáp án D
Câu 2. Cao độ là gì?
A. Độ trầm bổng, cao thấp của âm thanh. C. Độ mạnh, nhẹ của âm thanh
B. Độ ngân dài, ngắn của ảm thanh D. Màu âm khác nhau của âm thanh.
=> Đáp án A
Câu 3. Âm sắc là gi?
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Phần 2. Tự luận
Câu 7: Hãy viết cảm nghĩ của em về bài hát “Tháng năm học trò” ( bái viết trong khoảng 3 đến 5 câu)
Câu 8: Chia sẻ những hiểu biết cảu em về bản giao hưởng số 9 của L.V. Beethoven
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh vận dụng – sáng tạo các năng lực thực hành âm nhạc vững vàng vào thực tiễn văn nghệ trường học đời sống.
b. Nội dung: Học sinh thực hành liên khúc biểu diễn văn nghệ tổng hợp báo cáo sản phẩm.
c. Sản phẩm: Phần biểu diễn đầy tự tin, sáng tạo nghệ thuật sinh động của các nhóm học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
- GV giao nhiệm vụ vận dụng sáng tạo tổng kết tại nhà: Khuyến khích các nhóm học sinh mang liên khúc bài hát diễn cảm và tiếng gõ nhạc cụ, thổi sáo/kèn kĩ thuật của Chủ đề 3 và Chủ đề 4 đã học rèn luyện thành thục biểu diễn báo cáo văn nghệ trong ngày lễ hội tổng kết học kì của trường lớp, hoặc hát tặng gia đình nghe dịp năm mới. - GV khuyến khích định hướng số hóa: Các nhóm có thể sử dụng điện thoại thông minh tự biên tập video, phối ghép phần âm thanh thu âm giọng hát bè mộc của nhóm ở lớp với tệp ảnh chụp tranh vẽ hoạt cảnh chủ đề học trò để thiết kế thành một video clip ca nhạc hoàn chỉnh đơn giản, tải tệp nộp bài lên kho học liệu dùng chung để chia sẻ tương tác trực tuyến nghệ thuật với giáo viên và các bạn. - HS tích cực đón nhận nhiệm vụ vận dụng mở rộng mở đầu học kỳ mới.
| - Học sinh tự tin thể hiện bản lĩnh âm nhạc, làm chủ kỹ năng biểu diễn thực tế trước đám đông. - Có năng lực cảm thụ thẩm mỹ sâu sắc, kết hợp nhuần nhuyễn giữa nhạc cụ giai điệu và giọng hát bè truyền cảm. - Hình thành tư duy sáng tạo nội dung số nghệ thuật, tạo lập thành công tệp phương tiện video ca nhạc ngắn lưu dấu kỷ niệm học tập cá nhân sinh động qua không gian mạng mạng.
| 3.1.TC1a: Xác định và thực hiện được cách tạo nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản để phục vụ biểu đạt năng lực bản thân. (Học sinh ứng dụng công cụ phần mềm quay phim/biên tập video di động thông thường phục vụ số hóa sản phẩm video nghệ thuật vận dụng mở rộng cá nhân tại nhà). |