Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối Bài 39: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên
Giáo án NLS Địa lí 10 kết nối tri thức Bài 39: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 10.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 39: MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân biệt được khái niệm, đặc điểm của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
- Phân tích được vai trò của môi trường, tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển của xã hội loài người.
2. Năng lực
Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức địa lí: giải thích được những hệ quả do con người tác động đến môi trường tự nhiên; giải thích được tỉnh cấp thiết của việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: tìm kiếm, thu thập, chọn lọc và hệ thống hoá được các thông tin địa lí cần thiết từ các trang web; đánh giá và sử dụng được các thông tin trong học tập và thực tiễn.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí vào cuộc sống: vận dụng được các kiến thức, kĩ năng địa lí để giải quyết một số vấn đề thực tiễn phù hợp với trình độ học sinh và ứng xử phù hợp với môi trường sống.
Năng lực số (NLS):
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.4.NC1a: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể (Giám sát môi trường bằng AI/IoT).
- 6.3.NC1a: Đánh giá được độ chính xác và tin cậy của các hệ thống AI (Kiểm chứng số liệu khoáng sản).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ.
- Yêu thiên nhiên, có trách nhiệm bảo vệ môi trường, tài nguyên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Tranh ảnh, video vẽ môi trường, ô nhiễm môi trường, thảm hoạ môi trường...
- Tranh ảnh, video về tài nguyên thiên nhiên và việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.
- Máy tính, máy chiếu có kết nối Internet.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, đồ dùng học tập.
- Điện thoại thông minh/Máy tính bảng/Laptop có kết nối Internet.
- Tài khoản các ứng dụng AI (ChatGPT, Gemini, Copilot...) và công cụ làm việc nhóm trực tuyến (Padlet, Canva, Google Docs.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo kết nối giữa kiến thức, kinh nghiệm của HS về môi trường, tài nguyên thiên nhiên, phát triển bền vững ở cấp học dưới với bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: Thiên nhiên cung cấp những nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống của chúng ta. Hạnh phúc và chất lượng cuộc sống của con người phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của môi trường và các nguồn tài nguyên do thiên nhiên đem lại. Môi trường và tài nguyên thiên nhiên là gì? Chúng có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của xã hội loài người?
c. Sản phẩm học tập: HS nêu một số thông tin, hiểu biết cá nhân về môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV đặt câu hỏi: Thiên nhiên cung cấp những nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống của chúng ta. Hạnh phúc và chất lượng cuộc sống của con người phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng của môi trường và các nguồn tài nguyên do thiên nhiên đem lại. Môi trường và tài nguyên thiên nhiên là gì? Chúng có vai trò như thế nào đối với sự phát triển của xã hội loài người?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 bạn đứng dậy chia sẻ quan điểm, suy nghĩ của mình.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời, ghi nhận đáp án của HS, chưa vội kết luận đúng sai, dẫn dắt HS vào nội dung bài mới: Biến đổi khí hậu, ô nhiễm không khí, suy giảm rừng và nguồn nước đang trở thành những vấn đề toàn cầu. Ở nhiều thành phố như Hà Nội, chỉ số chất lượng không khí có những ngày ở mức đáng báo động. Vậy môi trường là gì? Tài nguyên thiên nhiên gồm những loại nào? Con người đang tác động ra sao đến môi trường? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong Bài 39: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về môi trường
a. Mục tiêu:
- Phân biệt được khái niệm môi trường, đặc điểm của môi trường.
- Phân tích được vai trò của môi trường đối với sự phát triển của xã hội loài người.
b. Nội dung: Khái niệm, đặc điểm, vai trò của môi trường. Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường.
c. Sản phẩm học tập: Khái niệm, đặc điểm, vai trò của môi trường ghi trong vở HS.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Tìm hiểu tài nguyên thiên nhiên
a. Mục tiêu:
- Phân biệt được khái niệm tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm của tài nguyên thiên nhiên.
- Phân tích được vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển của xã hội loài người.
b. Nội dung:
Câu 1. Dựa vào thông tin trong mục a, hãy trình bày khái niệm, đặc điểm của tài nguyên thiên nhiên.
Câu 2. Dựa vào thông tin trong mục b, hãy phân tích vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển của xã hội loài người.
c. Sản phẩm học tập: Khái niệm tài nguyên thiên nhiên, đặc điểm và vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển của xã hội loài người.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia lớp thành các nhóm thảo luận (4-6 HS) và hoàn thành bảng KWL:
- GV yêu cầu các nhóm HS đề xuất và sử dụng nền tảng làm việc nhóm trực tuyến (như Google Docs, Padlet hoặc Miro) trên thiết bị cá nhân để cùng nhau thiết lập bảng KWL số, cho phép các thành viên đồng thời điền các cột K (Đã biết) và W (Muốn biết) một cách trực quan, ghi nhận mọi ý kiến đóng góp. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS chủ động khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết của bản thân để hoàn thành sản phẩm. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS đứng dậy trình bày kết quả.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 2. Tài nguyên thiên nhiên - Tài nguyên thiên nhiên là toàn bộ giá trị vật chất có trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng để phục vụ cuộc sống. - Đặc điểm: + Tài nguyên thiên nhiên phân bố không đồng đều trong không gian. Các tài nguyên có giá trị kinh tế cao thường được hình thành qua quá trình phát triển lâu dài. + Tài nguyên thiên nhiên rất đa dạng. Có nhiều cách phân loại tài nguyên thiên nhiên. Cách phân loại thông dụng nhất hiện nay là dựa vào khả năng tái sinh của tài nguyên so với tốc độ tiêu thụ của con người. - Tài nguyên thiên nhiên có vai trò quan trọng đối với mỗi quốc gia: + Tài nguyên thiên nhiên là nguồn lực quan trọng của quá trình sản xuất, đặc biệt trong việc phát triển các ngành công nghiệp khai thác, chế biến và cung cấp nguyên – nhiên liệu cho các ngành kinh tế khác. + Tài nguyên thiên nhiên là cơ sở để tích luỹ vốn và phát triển ổn định. + Đối với hầu hết các quốc gia, việc tích luỹ vốn đòi hỏi phải có quá trình lâu dài. Tuy nhiên, có nhiều quốc gia, nhờ nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng mà có thể rút ngắn quá trình tích luỹ vốn bằng cách khai thác sản phẩm thô để bán. + Sự giàu có về tài nguyên thiên nhiên sẽ giúp các quốc gia ít lệ thuộc vào quốc gia khác, từ đó tạo ra cơ hội phát triển kinh tế ổn định. | [2.4.NC1a]: Đề xuất công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Phân tích được mối quan hệ tác động của các đối tượng địa lí với nhau và củng cố các kiến thức đã học.
b. Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm trên nền tảng Quizizz/Kahoot.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.110.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố, vận dụng kiến thức đã học trong thực tiễn cuộc sống
b. Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK
c. Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Tìm hiểu về vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với phát triển công nghiệp ở Việt Nam.
- GV hướng dẫn:
+ [1.1.NC1b]: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm nâng cao trên thiết bị số để truy xuất các báo cáo, số liệu thống kê chính thống từ cổng thông tin Bộ Tài nguyên và Môi trường (monre.gov.vn) hoặc Tổng cục Thống kê (gso.gov.vn) về trữ lượng khoáng sản Việt Nam.
+ [6.3.NC1a]: HS có thể sử dụng chatbot AI để hỗ trợ lập dàn ý báo cáo. Tuy nhiên, HS bắt buộc phải tiến hành đánh giá được độ chính xác và tin cậy của thông tin do AI cung cấp bằng cách đối chiếu chéo (fact-check) các số liệu trữ lượng (bô-xít, than, dầu mỏ...) với văn bản của cơ quan Nhà nước, kiên quyết loại bỏ các "ảo giác" bịa đặt số liệu của AI trước khi đưa vào bài.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe hướng dẫn và thực hiện tại nhà.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS nộp báo cáo (file mềm) trên nhóm học tập và trình bày tóm tắt vào tiết học sau.
Gợi ý: Vai trò của tài nguyên khoáng sản đối với phát triển công nghiệp ở Việt Nam:
Việt Nam được coi là quốc gia có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng với hơn 5.000 điểm mỏ của 60 loại khoảng sản khác nhau. Trong đó, một số loại có trữ lượng quan trọng như bô-xít (672,1 triệu tấn), apatit (0,778 triệu tấn), titan (15,71 triệu tấn), than (3 520 triệu tấn), đất hiếm (1,1 triệu tấn) và đá granit (15 tỉ m"). Trữ lượng dầu mỏ ước tính khoảng 6 tỉ tấn và khi đốt khoảng 4.000 tỉ m3.
Nhờ có nguồn tài nguyên khoảng sản phong phú, đa dạng, Việt Nam đã phát triển nền công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản và ngành này đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của nước ta. Cơ cấu ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoảng sản bao gồm các ngành: khai thác than, khai thác dầu mỏ và khí đốt, khai thác quặng kim loại, hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng. Theo Tổng cục Thống kê, tính đến cuối năm 2018, ngành khai khoảng đạt trị giá 408,2 nghìn tỉ đồng, tăng 9,17% về giá trị so với năm 2017, đóng góp 7,38% vào tổng sản phẩm trong nước.
Theo các chuyên gia, với tốc độ sản xuất hiện nay, nguồn tài nguyên dầu mỏ và than ở Việt Nam sẽ cạn kiệt trong khoảng 56 đến 165 năm nữa. Do đó, chúng ta cần có ý thức sử dụng tài nguyên khoảng sản một cách tiết kiệm và hiệu quả. Bên cạnh đó, việc sử dụng và tìm kiếm các nguồn tài nguyên thay thế là một vấn đề hết sức quan trọng.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá khả năng thu thập, kiểm chứng dữ liệu số, nhận xét và kết thúc bài học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức bài 39.
- Hoàn thành nhiệm vụ phần Vận dung.
- Làm bài tập bài 39 SBT.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 40: Phát triển bền vững và tăng trưởng xanh