Giáo án NLS HĐTN 8 kết nối Tuần 13: Người tiêu dùng thông thái
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 8 kết nối tri thức Tuần 13: Người tiêu dùng thông thái. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn…/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 4. RÈN LUYỆN BẢN THÂN (15 TIẾT)
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau khi tham gia chủ đề này, HS:
- Nhận ra ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như tiếp thị, quảng cáo đến quyết định chi tiêu cá nhân để có quyết định phù hợp.
- Lập được kế hoạch kinh doanh của bản thân phù hợp với lứa tuổi
- Thể hiện được sự tự chủ trong các mối quan hệ trong đời sống và trên mạng xã hội.
- Rèn luyện được năng lực tự chủ, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề; phẩm chất trách nhiệm, trung thực, nhân ái.
*********************
Tuần 1 - Tiết 1. Sinh hoạt dưới cờ - Tọa đàm: Xu hướng tiêu dùng của giới trẻ hiện nay
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Ngày soạn…/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Tuần 1 - Tiết 2. HĐ giáo dục – Người tiêu dùng thông thái (tiết 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
- HS liệt kê được các hình thức tiếp thị, quảng cáo thường gặp trong đời sống.
- Nhận ra được một số hình thức tiếp thị, quảng cáo trong đời sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
Năng lực riêng:
- Nhận biết được các hình thức tiếp thị, quảng cáo hiện nay.
- Nhận thức được sự ảnh hưởng của tiếp thị, quảng cáo đến quyết định chi tiêu của bản thân.
Năng lực số:
- 2.1.TC2a: Sử dụng được các công cụ và tính năng số thích hợp để tương tác, thảo luận nhóm trực tuyến.
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
- 3.1.TC2b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số ở các định dạng khác nhau.
- 5.4.TC2a: Thảo luận về lĩnh vực năng lực số của bản thân cần được cải thiện, chỉ ra được cách hỗ trợ người khác phát triển năng lực số.
- 6.2.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.
3. Phẩm chất: Trách nhiệm, trung thực và nhân ái.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 8.
- Một số video clip hoặc hình ảnh về tiếp thị, quảng cáo.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot), không gian lưu trữ và nộp sản phẩm nhóm trực tuyến (Padlet), ứng dụng AI trợ lý tìm kiếm (Google Gemini / Microsoft Copilot/ Chat GPT).
2. Đối với HS
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 8
- Giấy trắng khổ A3 hoặc A4, bút chì, thước kẻ.
- Kinh nghiệm về những lần mua sắm của bản thân.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: GV tạo tâm thế hào hứng cho HS thông qua việc xem video quảng cáo về gà rán.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video quảng cáo, trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: HS hoàn thành nhiệm vụ GV đề ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu video quảng cáo về gà rán cho HS xem:
https://www.youtube.com/watch?v=yEeuQC_5xUo
- Sau khi xem, GV yêu cầu HS: Nêu những suy nghĩ và cảm nhận của bản thân về những video clip quảng cáo này? (gợi ý: chất lượng hình ảnh của video clip, nội dung quảng cáo, cảm xúc của em,...).
- GV đặt câu hỏi: Nêu suy nghĩ về ảnh hưởng của tiếp thị, quảng cáo đến người tiêu dùng?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cả lớp tập trung xem đoạn quảng cáo, suy nghĩ và đưa ra những quan điểm riêng của cá nhân về đoạn quảng cáo này.
- GV quan sát, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV cho HS nêu cảm nhận về video quảng cáo và ảnh hưởng của tiếp thị, quảng cáo đến người tiêu dùng.
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Người tiêu dùng thông thái (tiết 1)
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC – TÌM HIỂU VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA TIẾP THỊ, QUẢNG CÁO
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- HS liệt kê được các hình thức tiếp thị, quảng cáo thường gặp trong đời sống.
- HS nhận ra được ảnh hưởng của tiếp thị, quảng cáo đến quyết định chi tiêu của người tiêu dùng.
- HS chia sẻ được việc mua sắm của bản thân và rút ra được những bài học kinh nghiệm về việc mua sắm do ảnh hưởng của tiếp thị, quảng cáo.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, lần lượt thực hiện các nhiệm vụ:
- Chia sẻ về các hình thức tiếp thị, quảng cáo mà em biết
- Chỉ ra hình thức tiếp thị, quảng cáo được nói đến và ảnh hưởng của nó đối với nhân vật Hà trong tình huống của nhiệm vụ 2.
- Kể về một trường hợp mua sắm của em hoặc người thân do ảnh hưởng của tiếp thị, quảng cáo.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành nhiệm vụ được giao.
d. Cách thức tiến hành:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào bài tập thực hành.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ nhanh và trả lời.
c. Sản phẩm: HS đưa ra câu trả lời đúng.
d. Cách thức tiến hành:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng nền tảng Kahoot hoặc Quizizz, HS sử dụng thiết bị cá nhân để trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học.
- GV cung cấp link trò chơi cho HS để cùng học sinh tương tác trong trò chơi.
- GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học, xử lí tình huống:
Câu 1. Có các hình thức tiếp thị, quảng cáo nào?
A. qua tư vấn, nói chuyện trực tiếp.
B. qua các sự kiện, buổi ra mắt sản phẩm.
C. qua các chương trình khuyến mại.
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 2. Điền từ/ cụm từ thích hợp vào chỗ chấm....
Với sự phát triển nhanh của công nghệ thông tin, các hình thức tiếp thị, quảng cáo tiếp cận người dùng một cách nhanh chóng và thường có sự kết nối với nhau, cùng lúc đưa thông tin về một sản phẩm nhằm tác động đến ..... người tiêu dùng trong khoảng thời gian ngắn nhất.
A. cảm giác B. Thị lực C. thị hiếu D. thị giác
Câu 3: Nguyên nhân nào khiến việc mua sắm bị thất bại:
A. Không tìm hiểu nguồn gốc, chất lượng của sản phẩm.
B. Thiếu kinh nghiệm mua sắm online
C. Tin tưởng hoàn toàn vào nội dung quảng cáo.
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 4: Người tiêu dùng cần phải như thế nào để mua sắm hiệu quả:
A. vội vàng, quyết đoán
B. chậm rãi, từ tốn
C. chủ động, bình tĩnh
D. Cả A, B, C đều sai
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Đáp án | D | C | D | C |
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chuyển sang nhiệm vụ mới.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Ngày soạn…/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Tuần 1 - Tiết 3. SHL – Chia sẻ cách rèn luyện kĩ năng chi tiêu phù hợp của mình trước tác động của tiếp thị, quảng cáo.
Hoạt động 1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau
a. Mục tiêu: HS nắm được kết quả của mình cũng như của lớp đã đạt được trong tuần qua, biết được nội dung tuần tiếp theo.
b. Nội dung – Tổ chức thực hiện:
- GVCN mời lớp trưởng báo cáo kết quả của lớp trong tuần qua
- Các tổ trưởng báo cáo và nhận xét kết quả học tập, rèn luyện của các thành viên trong nhóm.
- GV chủ nhiệm nhận xét, đánh giá và triển khai nhiệm vụ tuần sau.
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu:
- HS chia sẻ được những việc làm cụ thể để rèn luyện kĩ năng chi tiêu phù hợp của mình trước những tác động của tiếp thị, quảng cáo.
- GV thu nhận được thông tin phản hồi về kết quả thực hiện hoạt động vận dụng của HS.
b. Nội dung – Tổ chức thực hiện:
- GV khích lệ HS trong nhóm chia sẻ về:
- Những điều học hỏi được qua tiết Sinh hoạt dưới cờ về nội dung “Xu hướng tiêu dùng của giới trẻ hiện nay”.
- Những việc đã làm để rèn luyện kĩ năng chi tiêu của bản thân trước tác động của tiếp thị, quảng cáo.
- Những khó khăn cần khắc phục để hạn chế tác động của tiếp thị, quảng cáo đối với việc chi tiêu, mua sắm của bản thân.
- Ý kiến nhận xét của GV, các thành viên trong gia đình về những việc em đã làm.
- Cảm xúc của em khi chi tiêu hợp lí trước những tác động của tiếp thị, quảng cáo.
- GV gửi yêu cầu HS trong lớp lắng nghe các bạn chia sẻ để học tập hoặc trao đổi kinh nghiệm.
- GV khen ngợi những HS đã thực hiện tốt việc rèn luyện kĩ năng ra quyết định chi tiêu của bản thân trước tác động của tiếp thị, quảng cáo.