Giáo án NLS HĐTN 8 kết nối Tuần 10: Kĩ năng từ chối

Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 8 kết nối tri thức Tuần 10: Kĩ năng từ chối. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 8.

=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 8 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

CHỦ ĐỀ 3. TRÁCH NHIỆM VỚI BẢN THÂN (15 tiết)

Tuần 2, 3 - Tiết 1. Sinh hoạt dưới cờ - Diễn tiểu phẩm về tiếp thị, quảng cáo và tiêu dùng

I. MỤC TIÊU:

Sau khi tham gia hoạt động này, HS:

  • Xác định được trách nhiệm của bản thân với mọi người xung quanh. 
  • Biết được các việc làm để thể hiện là người sống có trách nhiệm. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với TPT, BGH và GV

  • Hệ thống âm thanh, bàn ghế phục vụ hoạt động. 
  • Xây dựng kịch bản kịch tương tác. 
  • Tư vấn cho lớp trực tuần hoặc HS được chọn làm MC cách điều khiển, dẫn dắt chương trình. 

2. Đối với HS

  • Hs lớp trực tuần với sự giúp đỡ của GV xây dựng kế hoạch tổ chức buổi hoạt động, chuẩn bị kịch bản và phân công nhiệm vụ 
  • HS được phân công đóng vai, tập diễn xuất theo kịch bản. 
  • HS được chọn làm MC, chuẩn bị nội dung để dẫn chương trình và chuẩn bị các câu hỏi để thực hiện kịch tương tác. 
  • HS lớp trực tuần chuẩn bị 2 – 3 tiết mục văn nghệ. 

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 1. Chào cờsơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới

a. Mục tiêu: HS nắm được kết quả rèn luyện và thi đua tuần trước, kế hoạch cho tuần học tập tiếp theo.

b. Nội dung: GV báo cáo và tổng kết, lên kế hoạch tuần sau, HS lắng nghe.

c. Sản phẩm: HS nắm được kết quả, cố gắng và lên kế hoạch học tập, rèn luyện tốt hơn cho tuần tiếp theo.

d. Tổ chức thực hiện: 

- GV chủ nhiệm lớp trực tuần lên đánh giá, nhận xét và tổng kết và xếp hạng kết quả thi đua học tập và rèn luyện của các lớp trong tuần qua, tuyên dương các lớp có kết quả thi đua đứng đầu toàn trường.

- Tổng phụ trách phổ biến các hoạt động đoàn đội trong tuần tới.

   

Hoạt động 2. Kịch tương tác thể hiện trách nhiệm của bản thân với cuộc sống.

a. Mục tiêu: Thông qua buổi nói chuyện, HS biết được trách nhiệm của bản thân trong cuộc sống. 

b. Nội dung: BTC triển khai các hoạt động văn  nghệ, diễn kịch, giao lưu, HS tương tác.

c. Sản phẩm: Từ các hoạt động, HS biết cách rèn luyện bản thân để sống có trách nhiệm hơn trong cuộc sống.

d. Tổ chức thực hiện: 

- Mở đầu, HS lớp trực tuần biểu diễn các tiết mục văn nghệ theo lời giới thiệu của MC. MC giới thiệu vở kịch và các diễn viên. 

- HS được phân công lên diễn kịch. 

- Sau khi các diễn viên dừng lại ở điểm có vấn đề, MC đặt các câu hỏi, yêu cầu HS đề xuất phương án giải quyết và diễn tiếp vở kịch. 

- Nhóm “diễn viên” chuẩn bị và tiếp tục hoàn thành phân đoạn của vở kịch. 

- MC mời các HS tham gia sinh hoạt dưới cờ đặt câu hỏi và chia sẻ cảm xúc sau khi xem vở kịch. 

Gợi ý nội dung kịch tương tác

Đang trên đường đi học về, Nam và nhóm bạn đi cùng bỗng nhìn thấy một nam thanh niên đi xe gắn máy từ phía sau tới và tông vào thầy Tuấn (GV dạy môn Sinh học của trường), làm thầy ngã văng ra khỏi xe rồi bỏ chạy. Nam và nhóm bạn vội chạy đến. Hai bạn đỡ thầy lên và đưa vào trạm xá gần đó, hai bạn khác nhặt cặp sách, đồ dùng của thầy bị rơi ra và dắt xe theo sau. Nam đã kịp nhận ra người tông vào thầy Tuấn chính là bạn Toàn học ở lớp 8C. Sau khi thầy giáo được các cô y tá băng bó ổn định, Nam và các bạn ra về thì thấy Toàn và bố bạn ấy đi vào. Hai người tiến lại và xin lỗi thầy giáo. Thầy nhìn Toàn bằng ánh mắt hiền dịu và nói: “Toàn à, ở lứa tuổi của em chưa được sử dụng xe gắn máy. Đường sá có nhiều người đi lại, nhất là vào giờ tan trường. Em đi như thế vừa vi phạm pháp luật về an toàn giao thông vừa gây nguy hiểm cho người tham gia giao thông”.

Câu hỏi tương tác:

Câu 1: Dấu hiệu của người sống có tinh thần trách nhiệm: 

A. biết lắng nghe. 

B. biết quản lí thời gian. 

C. biết coi trọng thời gian. 

D. biết quản lí cảm xúc. 

Câu 2: Làm thế nào để trở thành người sống có trách nhiệm? A. Học cách giải quyết vấn đề khi gặp khó khăn. 

B. Làm nhiều công việc cùng một lúc. 

C. Tìm người giúp đỡ trong khi giải quyết công việc.

D. Tích cực tham gia các hoạt động và học tập từ mọi người. 

Câu 3: Khi mắc lỗi, người sống có trách nhiệm thường 

A. than thở và tìm lí do giải thích cho lỗi sai của mình. 

B. tìm người có thể bao che, bảo vệ mình. 

C. tìm cách đổ lỗi cho người khác. 

D. thừa nhận sai trái và rút ra bài học kinh nghiệm.

Câu 4: Để hoàn thành công việc của mình, người sống có trách nhiệm thường 

A. tìm người giúp đỡ, hướng dẫn. 

B. lập kế hoạch cụ thể. 

C. nhờ thầy cô, bố mẹ hoặc người thân làm giúp. D. trao đổi và tìm cách để mọi người cùng cố gắng. 

Câu 5: Trách nhiệm với bản thân của HS THCS gồm: 

A. cố gắng hết sức mình để đạt được những gì mình mong muốn. 

B. phấn đấu trở thành HS giỏi, trò ngoan, người con hiếu thảo. 

C. cố gắng hết sức mình để trở thành người bạn tốt với các bạn trong lớp. 

D. tích cực tham gia vào các hoạt động của xã hội, không làm những việc ảnh hưởng xấu đến mọi người xung quanh.

Câu12345
Đáp ánCADBA

   

ĐÁNH GIÁ

- Mời một số HS chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia chương trình và những điều học hỏi được về việc sống có trách nhiệm.

HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI

- HS chia sẻ với gia đình, bạn bè cảm xúc sau khi tham gia chương trình.

*********************

   

Ngày soạn…/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

Tuần 3 - Tiết 2. HĐ giáo dục – Kĩ năng từ chối (tiết 1)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau khi tham gia hoạt động này, HS:

  • Nhận biết được những tình huống cần từ chối. 
  • Thực hiện được các kĩ năng từ chối trong một số tình huống cụ thể.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.

Năng lực riêng

  • Nhận biết được những nguy cơ từ môi trường tự nhiên và xã hội ảnh hưởng đến cuộc sống con người.
  • Biết cách ứng phó với nguy cơ, rủi ro từ môi trường tự nhiên và xã hội.

Năng lực số: 

  • 2.1.TC2a: Sử dụng được các công cụ và tính năng số thích hợp để tương tác, thảo luận nhóm trực tuyến. 
  • 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác. 
  • 3.1.TC2b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số ở các định dạng khác nhau. 
  • 5.4.TC2a: Thảo luận về lĩnh vực năng lực số của bản thân cần được cải thiện, chỉ ra được cách hỗ trợ người khác phát triển năng lực số. 
  • 6.2.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI. 

3. Phẩm chất: Trách nhiệm, trung thực và nhân ái.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với GV

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 8.
  • Giấy trắng khổ A1, băng dính, bút màu, 
  • Máy chiếu, máy tính (nếu có)
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot), không gian lưu trữ và nộp sản phẩm nhóm trực tuyến (Padlet), ứng dụng AI trợ lý tìm kiếm (Google Gemini / Microsoft Copilot/ Chat GPT).

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 8
  • Trang phục đóng vai
  • Tìm hiểu các tình huống học cách từ chối trong cuộc sống.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: GV tạo tâm thế hào hứng cho HS thông trò chơi khởi động

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi, HS hưởng ứng nhiệt tình.

c. Sản phẩm: HS chơi trò chơi tích cực.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS chơi trò chơi “Tôi đồng ý – tôi từ chối“.

- GV phổ biến cách chơi: lập thành 2 nhóm đặt tên là “Từ chối” và “Đồng ý”. Mỗi nhóm có 10 thành viên, xếp hàng dọc. Nhóm “Đồng ý” viết lên bảng những hành động mà HS có thể đồng ý khi được đề nghị. Nhóm “Từ chối” viết lên bảng những hành động mà HS nên từ chối khi được đề nghị. Các thành viên trong nhóm lần lượt chạy lên bảng viết, viết xong chạy về hàng, đập tay với người tiếp theo thì người tiếp theo mới được chạy lên viết. Thời gian chơi: 3 phút. Sau thời gian quy định, đội nào viết được đúng và nhiều hành động hơn sẽ thắng cuộc. 

- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tham gia chơi trò chơi, HS còn lại cổ vũ nhiệt tình cho hai đội.

- GV giám sát và tổ chức cho HS chơi trò chơi.

Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV tuyên bố đội thắng cuộc. Sau đó, gọi một số HS nêu cảm nhận và những điều rút ra được qua trò chơi.

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Kĩ năng từ chối (tiết 1)

[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC – TÌM HIỂU CÁC TÌNH HUỐNG CẦN TỪ CHỐI.

a. Mục tiêu: HS chia sẻ được các tình huống đã từ chối và cách từ chối mà bản thân đã thực hiện. HS dự kiến được cách từ chối trong một số tình huống cụ thể.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận hình thành kiến thức thông qua các nhiệm vụ:

  1. Chia sẻ tình huống mà em đã từ chối.
  2. GV yêu cầu HS quan sát các hình vẽ ở nhiệm vụ 1 (SGK – trang 25, 26) để chia sẻ lí do cần từ chối trong mỗi tình huống.

c. Sản phẩm: HS nắm được các tình huống cần từ chối và biết cách từ chối.

d. Cách thức tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Hoạt động 1: Xử lí tình huống 

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào bài tập thực hành.

b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ nhanh và trả lời.

c. Sản phẩm: HS đưa ra câu trả lời đúng.

d. Cách thức tiến hành: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS nhớ lại kiến thức đã học, vận dụng và tìm cách từ chối trong các tình huống dưới đây.

Tình huống 1. Cuối buổi học, thấy An đang tranh thủ ôn bài để ngày mai kiểm tra thì nhóm bạn rủ An ra sân đá bóng, An không muốn đi vì chưa học xong bài nhưng các bạn vẫn nhiệt tình rủ và hứa cho bộ tài liệu để chép bài.

Tình huống 2. Chị Hà rủ Quyên chiều nay đi hội chợ. Ở đó có nhiều trò vui chơi, nhiều món đồ được giảm giá mà Quyên rất thích. Quyên muốn đi những chợt nhớ đến lời hẹn học nhóm với các bạn.

Tình huống 3. Nhóm của Nga được phân công chuẩn bị nội dung thuyết trình trước lớp. Nhóm trưởng không những phân công cho Nga phụ trách việc tìm kiếm tài liệu, soạn nội dung thuyết trình mà còn thay mặt cả nhóm trình bày trước lớp kết quả thảo luận Nga nhận thấy việc phân công này vượt quá khả năng của mình.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và chia sẻ kết quả trước lớp.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả:

Gợi ý cách từ chối:

  • TH1. An cảm ơn lời rủ của các bạn nhưng An đang bận ôn thi, đợi thi xong có thời gian An sẽ cùng các bạn ra sân đá bóng.
  • TH2. Quyên thể hiện sự tiếc nuối, xin lỗi chị Hà vì không thể đi được vì còn phải đi học nhóm với các bạn, không thể thất hứa với các bạn.
  • TH3. Nga trình bày trước nhóm về khả năng của bản thân, nhờ nhóm trưởng phân công lại công việc phù hợp với khả năng của bản thân hơn, cố gắng cải thiện bản thân để lần sau có thể tự tin thực hiện các nhiệm vụ được giao.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, chuyển sang nhiệm vụ mới.

Hoạt động 2: Câu trả lời trắc nghiệm 

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học vào bài tập thực hành.

b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ nhanh và trả lời.

c. Sản phẩm: HS đưa ra câu trả lời đúng.

d. Cách thức tiến hành: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng nền tảng Kahoot hoặc Quizizz, HS sử dụng thiết bị cá nhân để trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học.

- GV cung cấp link trò chơi cho HS để cùng học sinh tương tác trong trò chơi. 

- GV lần lượt đọc câu hỏi:

Câu 1: Trong các hành vi giao tiếp ứng phó dưới đây, hành động nào là thiếu kiểm soát, vi phạm nguyên tắc bao dung nhân ái khi rèn luyện kĩ năng từ chối mâu thuẫn học đường? 

A. Nghiêm nét mặt, sử dụng lời nói nhã nhặn lịch sự để giải thích rõ lý do không đồng tình với bạn. 

B. Kiên quyết nói “Không” trước sự ép buộc chép bài hộ, đồng thời hẹn hướng dẫn bạn cùng tự học tự học. 

C. K tức giận cáu gắt, kịch liệt bác bỏ lời rủ rê và lôi kéo nhóm bạn cũ quay lại cô lập, tẩy chay Lâm. 

D. Chủ động lắng nghe chân thành lời đề nghị của bạn, giải thích thẳng thắn cởi mở trên tinh thần xây dựng.

Câu 2: Tình huống: Bạn thân rủ em thức khuya tham gia trò chơi điện tử trực tuyến hằng đêm. Lời từ chối nào sau đây là văn minh, hợp lý nhất? 

A. Cậu bị điên à mà rủ chơi giờ này? Biến đi cho mình học bài tập toán văn!

B. Mình không thể chơi game đêm vì đã hứa với mẹ ngủ sớm bảo vệ sức khỏe dẻo dai; chiều mai tụi mình cùng ra sân chơi thể thao nhé! 

C. Để mình hỏi xin ý kiến ba mẹ xem có được phép chơi giải trí một chút hay không rồi nhắn tin riêng sau.

D. Chấp nhận thỏa hiệp chơi cùng bạn nốt một hôm nay để tránh rào cản bị nhóm tẩy chay cô lập tình bạn.

Câu 3: Sau khi hoàn thành xong dự án nhỏ số hóa sơ đồ Infographics cẩm nang nhóm nhóm, hành vi nào học sinh bắt buộc phải thực hiện để bảo vệ thiết bị phần cứng phần mềm trước khi rời lớp học? 

A. Giữ nguyên giao diện đăng nhập thiết kế đám mây, gập máy tính bảng lại nộp nhanh cho tổ trưởng cất giữ. 

B. Tắt màn hình điện thoại di động lập tức mà không cần quan tâm đăng xuất hay đóng ứng dụng chạy ẩn ẩn. 

C. Xóa toàn bộ tệp tin bài làm của nhóm để phòng ngừa các tổ sau sao chép tài nguyên học liệu. 

D. Thao tác đóng các tab phần mềm chạy ngầm ngầm ẩn ẩn, gõ lệnh đăng xuất tài khoản lớp học và thực hiện ngắt kết nối an toàn wifi trường học.

Câu 4: Khi tương tác với hệ thống Trí tuệ nhân tạo tìm kiếm lời thoại sắm vai từ chối bạo lực học đường, để thu về văn bản câu trả lời logic, khách quan, học sinh cần gõ cú pháp câu lệnh prompt thế nào? 

A. Thiết lập câu lệnh gõ lệnh có bối cảnh ngữ liệu, số liệu tài chính cụ thể cụ thể kèm hệ thống từ khóa mục tiêu rõ ràng. 

B. Gõ các câu lệnh ngắn cộc lốc, rời rạc không đầu đuôi ngữ cảnh bối cảnh để máy tự suy luận giải quyết. 

C. Sử dụng thông tin định danh dữ liệu cá nhân của bạn học khác đăng nhập hệ thống đặt câu hỏi hỏi. 

D. Sao chép nguyên văn toàn bộ tệp tin phản hồi đầu ra của AI mang nộp bài tập mà không cần tinh lọc phản biện.

Câu 5: Khi nhận được tin nhắn mạng xã hội chứa lời lẽ tống tiền đe dọa, ép buộc làm việc xấu từ nhóm bạn quấy rối quấy rối trực tuyến, biện pháp rèn luyện an sinh số bảo vệ bản thân thông minh nhất là: 

A. Ngay lập tức gõ lời lẽ thô lỗ cáu gắt đả kích chửi bới công khai lại trên diễn đàn mạng để trả đũa thách thức thách thức. 

B. Âm thầm xóa bỏ bớt tệp tin tin nhắn gây hấn hòng trốn tránh hoang mang sợ hãi một mình trong phòng phòng. 

C. Kiểm soát cơn giận, không đôi co tiêu cực; chụp ảnh màn hình lưu chứng cứ điện tử an toàn và báo cáo trực tiếp bố mẹ, thầy cô giải quyết. 

D. Thỏa hiệp đóng tiền chi tiêu tiêu vặt vặt cá nhân cho kẻ xấu để đổi lấy sự yên ổn danh tiếng trực tuyến tạm thời.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và chia sẻ kết quả trước lớp.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả:

Câu hỏi12345
Đáp ánCBDAA

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, chuyển sang nhiệm vụ mới.

[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học]

   

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Ngày soạn…/…/…

Ngày dạy: …/…/…

   

Tuần 3 - Tiết 3. SHL – Chia sẻ bản thân sau khi tham dự cuộc thi “Ai nhanh trí hơn” trong tiết sinh hoạt dưới cờ.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay