Giáo án NLS HĐTN 8 kết nối Tuần 6: Khả năng tranh biện, thương thuyết của tôi
Giáo án NLS Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 8 kết nối tri thức Tuần 6: Khả năng tranh biện, thương thuyết của tôi. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn HĐTN 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Hoạt động trải nghiệm 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn…/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 2. KHÁM PHÁ BẢN THÂN
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận diện được những nét đặc trưng trong tính cách của bản thân.
- Nhận diện được sự thay đổi cảm xúc của bản thân và biết điều chỉnh theo hướng tích cực.
- Nhận diện được khả năng tranh biện, thương thuyết của bản thân để bảo vệ quan điểm của mình trong một số tình huống.
- Rèn luyện được năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực thích ứng, phẩm chất trách nhiệm, tự chủ.
*********************
Tuần 3 - Tiết 1. Sinh hoạt dưới cờ - Tọa đàm về vai trò của tranh biện và thương thuyết trong cuộc sống hiện đại
I. MỤC TIÊU:
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
- Trình bày được vai trò quan trọng của tranh biện và thương thuyết trong cuộc sống hiện đại.
- Có ý thức rèn luyện khả năng tranh biện và thương thuyết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
- Nội dung bài thuyết trình về vai trò quan trọng của tranh biện, thương thuyết trong cuộc sống hiện đại và ví dụ minh họa.
- Một số câu hỏi dẫn dắt HS thảo luận.
2. Đối với HS
- Chuẩn bị trước một số ý kiến liên quan đến nội dung buổi tọa đàm.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
- TPT/GV trực tuần nêu chủ đề tọa đàm và dẫn dắt HS thảo luận theo một số câu hỏi gợi ý đã chuẩn bị.
- HS trao đổi, chia sẻ ý kiến.
- TPT/GVCN lớp trực tuần tóm tắt các ý kiến và kết luận về vai trò quan trọng của tranh biện, thương thuyết trong cuộc sống, đồng thời đưa ra minh chứng:
- Cuộc sống hiện đại đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết, trong đó có những vấn để cần có sự hợp tác giữa các cá nhân/ tổ chức/ cộng đồng/ quốc gia. Mỗi cá nhân/ tổ chức/ cộng đồng/ quốc gia có thể có những quan điểm, những cách tiếp cận khác nhau trong việc giải quyết vấn đề.
- Cuộc sống hiện đại cũng tạo ra sự cạnh tranh quyết liệt về nhiều mặt giữa các cá nhân/ tổ chức/ cộng đồng/ quốc gia.
- Để tồn tại và cùng hợp tác, phát triển trong xã hội hiện đại, con người cần phải có khả năng tranh biện và thương thuyết.
ĐÁNH GIÁ
- HS chia sẻ thu hoạch và cảm xúc sau khi tham dự tọa đàm.
HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
- HS tranh biện với bạn bè, người thân về một số vấn đề liên quan đến lứa tuổi HS THCS.
*********************
Ngày soạn…/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Tuần 3 - Tiết 2. HĐ giáo dục – Khả năng tranh biện, thương thuyết của tôi
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
- Nêu được cách tranh biện, thương thuyết.
- Nhận diện được khả năng tranh biện, thương thuyết của bản thân để bảo vệ quan điểm của mình trong một số tình huống.
- Rèn luyện được kĩ năng tranh biện thương thuyết; năng lực giao tiếp, hợp tác; phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
Năng lực riêng:
- Nêu được cách tranh biện, thương thuyết.
- Nhận diện được khả năng tranh biện, thương thuyết của bản thân để bảo vệ quan điểm của mình trong một số tình huống.
- Có được kĩ năng tranh biện thương thuyết; năng lực giao tiếp, hợp tác; phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
Năng lực số:
- 2.1.TC2a: Sử dụng được các công cụ và tính năng số thích hợp để tương tác, thảo luận nhóm trực tuyến.
- 2.2.TC2a: Vận dụng được các công nghệ số phù hợp để chia sẻ dữ liệu, thông tin.
- 4.3.TC2b: Phân tích và lựa chọn được phương thức ứng xử phù hợp nhằm bảo vệ bản thân và người khác khỏi nguy cơ trong môi trường số.
- 6.1.TC2b: Diễn giải được các thuật ngữ và khái niệm liên quan đến AI, nắm vững nguyên tắc hoạt động cơ bản của AI.
- 6.4.TC2a: Tìm kiếm được cơ hội phát triển bản thân và cập nhật sự phát triển công nghệ số.
3. Phẩm chất: Có tinh thần trách nhiệm trong học tập, nhân ái và trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- KHBD, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 8.
- Một số ví dụ về tranh biện, thương thuyết.
- Một số câu chuyện về các nhà thương thuyết nổi tiếng của Việt Nam và thế giới.
- Một số vấn đề mang tính thời sự đối với HS THCS hiện nay để tổ chức cho HS tham gia tranh biện.
- Mẫu kế hoạch rèn luyện khả năng tranh biện, thương thuyết của bản thân.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot), không gian lưu trữ và nộp sản phẩm nhóm trực tuyến (Padlet), ứng dụng AI trợ lý tìm kiếm (Google Gemini / Microsoft Copilot/ Chat GPT).
2. Đối với HS
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 8.
- Giấy, bút để ghi chép chuẩn bị cho tranh biện, thương thuyết.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: GV tạo tâm thế hào hứng cho HS thông qua việc kể chuyện về một số nhà thương thuyết nổi tiếng trong lịch sử.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS nghe kể chuyện, HS tham gia nhiệt tình.
c. Sản phẩm: HS hoàn thành nhiệm vụ GV đề ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV kể cho HS nghe một số câu chuyện về các nhà thương thuyết nổi tiếng trong lịch sử (Bill Clinton, Jimmy Carter,...).
- Kết hợp trình chiếu các hình ảnh, video tư liệu ngắn phác họa chân dung và bối cảnh các cuộc đàm phán lịch sử lớn qua màn hình máy chiếu.
- Kết thúc phần kể chuyện, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nêu cảm xúc của em sau khi nghe những câu chuyện trên.
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tập trung lắng nghe câu chuyện kể, quan sát hình ảnh đa phương tiện đa phương tiện trực quan và suy ngẫm câu trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV mời một số HS chia sẻ thu hoạch.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Khả năng tranh biện, thương thuyết của tôi (Tiết 1).
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
6.4.TC2a: HS được phát triển nhận thức, tư duy hình ảnh trực quan thông qua việc tự chủ tiếp cận nguồn tư liệu nghe nhìn nghe nhìn đa phương tiện trực tuyến khoa học bổ trợ bài học.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về cách tranh biện, thương thuyết để bảo vệ quan điểm của bản thân
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được cách tranh biện, thương thuyết để bảo vệ quan điểm của bản thân và những điểm cần lưu ý khi tranh biện, thương thuyết.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân hoặc nhóm để chia sẻ về cách tranh biện, thương thuyết để bảo vệ quan điểm của bản thân và những điểm cần lưu ý khi tranh biện, thương thuyết.
c. Sản phẩm: HS chia sẻ được cách tranh biện, thương thuyết để bảo vệ quan điểm của bản thân và những điểm cần lưu ý khi tranh biện, thương thuyết.
d. Cách thức tiến hành:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về bài học.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung về bài học.
c. Sản phẩm: Đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV sử dụng nền tảng Kahoot hoặc Quizizz, HS sử dụng thiết bị cá nhân để trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về khả năng tranh biện, thương quyết.
- GV cung cấp link trò chơi cho HS để cùng học sinh tương tác trong trò chơi.
- GV lần lượt đọc câu hỏi:
Câu 1: Theo nội dung bài học, một bài lập luận đầy đủ, khoa học khi tham gia tranh biện để bảo vệ quan điểm của bản thân bắt buộc phải tuân theo cấu trúc các bước nào sau đây?
A. Đưa ra lí lẽ ngẫu hứng -> Lấy ví dụ minh họa cá nhân -> Tranh cãi to tiếng để áp đặt đối phương.
B. Trình bày rõ ràng luận điểm (ủng hộ/phản đối) -> Đưa ra lí lẽ, dẫn chứng, số liệu chứng minh -> Đưa ra kết luận chung.
C. Nhận xét ngoại hình đối phương -> Liệt kê các số liệu thống kê tự chế -> Đưa ra yêu cầu kết thúc đối thoại.
D. Thảo luận các nội dung ngoài lề -> Tra cứu thông tin trên Internet -> Nhờ người khác biểu quyết hộ quan điểm.
Câu 2: Trong tình huống thương thuyết với mẹ để tham gia Câu lạc bộ bóng đá, bạn Hùng đã đạt được sự đồng thuận (mẹ mỉm cười đồng ý) chủ yếu là nhờ vào kỹ năng và thái độ ứng xử nào?
A. Giận dỗi, đóng cửa im lặng trong phòng hằng ngày để gây áp lực tâm lý và thu hút sự chú ý.
B. Thách thức, cãi vã to tiếng để chứng minh ghen tị với các bạn khác có nhiều thời gian chơi hơn.
C. Ngồi nói chuyện nghiêm túc, giải thích rõ lợi ích thể chất, đồng thời đưa ra cam kết giữ vững kết quả học tập tốt.
D. Âm thầm tự ý đăng ký tham gia CLB rồi dùng thiết bị di động chụp ảnh thành tích về báo cáo sau.
Câu 3: Khi học sinh thực hiện tác vụ tra cứu học liệu số, viết câu lệnh (Prompt) có cấu trúc logic để hỏi Chatbot AI (như Google Gemini) về các nguyên tắc đàm phán, năng lực số đòi hỏi học sinh phải giải thích được điều gì?
A. Cách thức bẻ khóa hệ thống bảo mật phần cứng của máy tính để truy cập dữ liệu rác.
B. Quy trình nộp tệp tin văn bản nhóm lên tài khoản mạng xã hội công cộng trực tuyến.
C. Cách thức điều chỉnh giao diện mỹ thuật đồ họa bắt mắt trên phần mềm thiết kế đám mây Canva.
D. Cơ chế máy học tiếp nhận các từ khóa bối cảnh đầu vào trong câu lệnh để xử lý và trích xuất văn bản trả lời logic.
Câu 4: Tình huống: Trong cuộc tranh biện trực tuyến về chủ đề “Mạng xã hội rất hữu ích cho mọi người”, một bạn học liên tục để lại các bình luận toxic (độc hại), công kích cá nhân và nói xấu sau lưng em, hành vi ứng xử bảo vệ bản thân văn minh nhất là:
A. Ngay lập tức gõ các lời lẽ cáu gắt, thô lỗ tương tự để đả kích trả đũa bạn công khai.
B. Kêu gọi các thành viên trong tổ của mình lập nhóm chat kín để cùng hùa vào bắt nạt mạng lại bạn.
C. Kiểm soát cơn giận, không đôi co tiêu cực, chụp ảnh màn hình lưu chứng cứ điện tử an toàn và báo cáo bố mẹ, thầy cô.
D. Đăng xuất tài khoản vĩnh viễn, hoang mang bỏ học ở nhà để tránh xa nguy cơ tổn thương cảm xúc.
Câu 5: Giai đoạn “Chuẩn bị” trước khi bước vào một cuộc thương thuyết, đàm phán đòi hỏi học sinh phải thực hiện các tác vụ cốt lõi nào dưới đây?
A. Xác định rõ ràng mục tiêu cần đạt, chuẩn bị hệ thống lí lẽ dẫn chứng thuyết phục và giữ tâm thế tự tin, thiện chí.
B. Lựa chọn thời điểm đối phương đang nóng nảy, bận rộn hằng ngày hằng giờ để dễ dàng ép buộc thỏa hiệp.
C. Chuẩn bị các thiết bị phần cứng phần mềm chạy ẩn ngầm nhằm ghi âm lén dòng thông tin riêng tư trực tuyến.
D. Lập danh sách các khuyết điểm của đối phương để sẵn sàng quy kết, định kiến trong quá trình đối thoại.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| Đáp án | B | C | D | C | A |
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập lại kiến thức đã học:
- Nêu được cách tranh biện, thương thuyết.
- Nhận diện được khả năng tranh biện, thương thuyết của bản thân để bảo vệ quan điểm của mình trong một số tình huống.
- Chuẩn bị cho tiết Sinh hoạt lớp: Chia sẻ kết quả tự đánh giá khả năng tranh biện, thương thuyết của bản thân.
*********************
Ngày soạn…/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Tuần 3 - Tiết 3. SHL – Chia sẻ kết quả tự đánh giá khả năng tranh biện, thương thuyết của bản thân
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..