Giáo án NLS Lịch sử 7 kết nối Bài 1: Quá trình hình thành và phát triển của chế độ phong kiến ở Tây Âu

Giáo án NLS Lịch sử 7 kết nối tri thức Bài 1: Quá trình hình thành và phát triển của chế độ phong kiến ở Tây Âu. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 7 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHƯƠNG 1: TÂY ÂU TỪ THẾ KỈ V ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI

BÀI 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 

CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, giúp HS:

  • Kể lại được những sự kiện chủ yếu về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu. 
  • Trình bày được đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến Tây Âu. 
  • Mô tả được sơ lược sự ra đời của Thiên chúa giáo. 
  • Phân tích được vai trò của thành thị trung đại. 

2. Năng lực 

Năng lực chung: 

  • Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. 
  • Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.

Năng lực riêng: 

  • Khai thác và sử dụng được một số thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV. 
  • Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng. 

Năng lực số:

  • 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu. 
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
  • 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác.
  • 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
  • 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

3. Phẩm chất

  • Trân trọng những giá trị văn hóa của thời trung đại: Thiên chúa giáo, những thành thị Tây Âu, những trường đại học lâu đời,…

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SBT Lịch sử Địa lí 7 – Phần Lịch sử. 
  • Phiếu học tập.
  • Tranh ảnh, video liên quan đến bài học. 
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

2. Đối với học sinh

  • SGK. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến chủ đề bài học Quá trình hình thành và phát triển của chế độ phong kiến ở Tây Âu.
  • Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Quá trình hình xã hội phong kiến ở Tây Âu

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được lãnh chúa phong kiến và nông nô được hình thành từ tầng lớp nào; những sự kiện chính của quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1, quan sát Sơ đồ hình 2 SGK tr.9, 10 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở quá trình hình thành phong kiến xã hội ở Tây Âu.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Sự hình thành của lãnh chúa phong kiến và nông nô

- GV giới thiệu kiến thức: Từ thế kỉ III, đế quốc La Mã lâm vào tình trạng khủng hoảng. Các cuộc đấu tranh của nô lệ dẫn đến tình trạng sản xuất sút kém, xã hội rối ren. Đến nửa cuối thế kỉ V, các bộ tộc người Giéc-man từ phương Bắc tràn xuống xâm chiếm lãnh thổ, đưa đến sự diệt vong của đế quốc La Mã (476). Chế độ phong kiến từng bước được hình thành ở Tây Âu.

- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ Hình 2 – Sơ đồ về sự hình thành các giai cấp chính trong xã hội phong kiến ở Vương quốc Phơ-răng SGK tr.10. 

kenhhoctap

- GV hướng dẫn, phân tích sơ đồ Hình 2 cho HS :

+ Sơ đồ giúp HS khái quát được quá trình hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến, đó là lãnh chúa phong kiến và nông nô. Thông qua sơ đồ, HS biết được những thành phần gia nhập vào giai cấp lãnh chúa, nông nô và mối quan hệ giữa lãnh chúa – nông nô. 

+ Gạch nối hai chiều giữa lãnh chúa phong kiến và nông nô thể hiện mối quan hệ giữa hai giai cấp cơ bản trong xã hội phong kiến: lãnh chúa phong kiến bóc lột nông nô bằng tô, thuế và chi phối mọi mặt đời sống nông nô; ngược lại, nông nô phải nhận ruộng từ lãnh chúa và nộp tô, thuế cho lãnh chúa. 

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Quan sát sơ đồ Hình 2, em hãy cho biết lãnh chúa phong kiến và nông nô được hình thành từ những tầng lớp nào?

Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở châu Âu

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, thảo luận và trả lời câu hỏi vào Phiếu học tập số 1: Hãy cho biết những nét chính về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 1, quan sát Sơ đồ hình 2 SGK tr.9, 10 và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày về sự hình thành lãnh chúa phong kiến và nông nô; những sự kiện chính của quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tât Âu. 

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

1. Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu

- Sự hình thành của lãnh chúa phong kiến và nông nô:

+ Lãnh chúa phong kiến được hình thành từ những quý tộc thị người Giéc-man (thông qua việc chiếm nhiều ruộng đất của chủ nô La Mã và được phong tước vị) và quý tộc La Mã quy thuận chính người Giéc Man (họ được giữ lại ruống đất). 

+ Nông nô được hình thành từ nô lệ (được giải phóng) và nông dân tự do (mất ruộng đất). 

- Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở châu Âu:

+ Người Giéc-man tràn vào xâm chiếm La Mã. Đến khoảng thế kỉ V, lập ra những vương quốc man tộc (theo cách gọi của người La Mã, vì trước khi xâm nhập, họ còn ở trong tình trạng tan rã của xã hội nguyên thủy) như: Vương quốc của người Ăng-glo Xắc-xông, Vương quốc Phơ-răng,…

+ Các quý tộc thị người Giéc-man chiếm nhiều ruộng đất của các chủ nô La Mã, được phong tước trở thành các lãnh chúa phong kiến. Những quý tộc La Mã cũ quy thuận chính quyền mới cũng được cho phép giữ lại ruộng đất, trở thành một bộ phận của giai cấp phong kiến.

+ Nông dân tự do bị mất ruộng đất và và các nô lệ được giải phóng trở thành nông nô. Những nông nô này nhận được ruộng đất từ lãnh chúa và có trách nhiệm nộp tô thuế cho lãnh chúa. Lãnh chúa có quyền chi phối mọi mặt đời sống nông nô, thậm chí cả việc cưới xin, ma chay. 

+ Quan hệ giữa lãnh chúa phong kiến với nông nô là quan hệ bóc lột.

+ Sau khi Sác-lơ-ma-nhơ mất, Vương quốc Phơ-răng bị phân chia thành ba vương quốc, chính thức xác lập chế độ phong kiến ở các nước này (về sau trở thành Pháp, Đức, I-ta-li-a). 

Hoạt động 2: Lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến Tây Âu

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày đặc điểm của lãnh địa phong kiến ở Tây Âu; trình bày được mối quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô trong xã hội phong kiến. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2, quan sát Hình 3, 4 SGK tr.10, 11 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở đặc điểm của lãnh địa phong kiến ở Tây Âu; mối quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô trong xã hội phong kiến. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Sự ra đời của Thiên chúa giáo

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự ra đời của Thiên chúa giáo.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 3, quan sát Hình 5, SGK tr.11, 12, làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở sự ra đời của Thiên chúa giáo.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 5 – Chúa Giê-su, người sáng lập Thiên chúa giáo SGK tr.11 và hướng dẫn HS:

kenhhoctap

Giê-su là một người Do Thái, nhà giảng thuyết và người sáng lập ra Thiên chúa giáo vào thế kỉ I. Tên gọi Giê-su trong tiếng Do Thái có nghĩa là Đức chúa là đấng cứu độ. Những gì chúng ta biết được về Giê-su là do được ghi chép trong kinh thánh Tân Ước. 

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy trình bày sự ra đời của Thiên chúa giáo. 

- GV hướng dẫn HS để trả lời câu hỏi ở trên:

+ Thiên chúa giáo ra đời ở đâu? Vào khoảng thời gian nào?

+ Ai là người sáng lập ra Thiên chúa giáo?

+ Thiên chúa giáo đã phát triển ra sao cho đến thời kì phong kiến?

- GV cho HS xem đoạn video về tư liệu cuộc đời của chúa Giê-su. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 3, quan sát Hình 5, SGK tr.11, 12, làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày sự ra đời của Thiên chúa giáo.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

3. Sự ra đời của Thiên chúa giáo

- Sự ra đời của Thiên chúa giáo:

+ Thiên chúa giáo ra đời vào đầu Công nguyên, ở vùng Giê-ru-sa-lem (ngày nay thuộc Pa-le-xtin). 

+ Đến thế kỉ IV, từ chỗ bị cấm đoán, Thiên chúa giáo trở thành quốc giáo của đế quốc La Mã. 

+ Sang thời phong kiến, Thiên chúa giáo thống trị trong đời sống chính trị, văn hóa, tư tưởng ở Tây Âu. Giáo hội có thế lực rất lớn. 

Hoạt động 4: Sự xuất hiện và vai trò của thành thị trung đại

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được những ý chính về nguyên nhân ra đời các thành thị trung đại; thành phần cư dân trong các thành thị và đời sống của họ; vai trò của các thành thị đối với châu Âu thời trung đại.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 7, quan sát Hình 7 SGK tr.12, 13 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở nguyên nhân ra đời các thành thị trung đại; thành phần cư dân trong các thành thị và đời sống của họ; vai trò của các thành thị đối với châu Âu thời trung đại. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng lí thuyết.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: 

- HS khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng. 

Câu trả lời của HS về điểm khác biệt giữa lãnh địa phong kiến và thành thị trung đại .

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài học

Câu 1. Lãnh chúa phong kiến được hình thành từ:

A. Quý tộc Giéc-man.

B. Quý tộc La Mã.

C. Quý tộc các nước phương Tây.

D. Cả A và B đều đúng.

Câu 2. Sau khi Sác-lơ-ma-nhơ mất, Vương quốc Phơ-răng chính thức xác lập chế độ phong kiến ở các nước:

A. Pháp, Đức, I-ta-li-a.

B. Đức, Mỹ, Hà Lan.

C. Tây Ban Nha, Pháp, Đức.

D. Áo, Bỉ, Tây Ban Nha.

Câu 3. Đặc điểm nào dưới đây không đúng khi nói về lãnh địa phong kiến ở Tây Âu:

A. Là đơn vị chính trị, kinh tế cơ bản của Tây Âu cho đến thế kỉ IX.

B. Là khu đất rộng lớn thuộc sở hữu của một lãnh chúa, bao gồm đất của lãnh chúa và đất khẩu phần. 

C. Các lãnh địa có chung quân đội, luật pháp, tòa án, thuế khóa, tiền tệ, hệ thống đo lường. 

D. Kinh tế chủ đạo của lãnh địa là nông nghiệp, tự cấp, tự túc, ít trao đổi với bên ngoài. 

Câu 4. Cư dân thành thị lập ra các phường hội thủ công và các thương hội để:

A. Giúp đỡ, tương trợ nhau, hạn chế sự sách nhiễu của lãnh chúa.

B. Phá vỡ nền kinh tế tự nhiên trong các lãnh địa.

C. Tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển kinh tế hàng hóa.

D. Cả A, B, C đều đúng. 

Câu 5. Trường Đại học Bô-lô-na – một trong những trường đại học nổi tiếng được thành lập từ thời trung đại thuộc quốc gia nào ngày nay?

A. Pháp.

B. I-ta-li-a.

C. Đức. 

D. Áo.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-lich-su-7-ket-noi-bai-1-qua-trinh-hinh-thanh-va-phat-trien-che-do-phong-kien-o

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:

Câu 1. Đáp án D.

Câu 2. Đáp án A. 

Câu 3. Đáp án C.

Câu 4. Đáp án A.

Câu 5. Đáp án B.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]

Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi 1,2 phần Luyện tập SGK tr.13.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu cho HS: Trả lời câu hỏi 1,2 phần Luyện tập SGK tr.13.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:

Câu 1: Lãnh địa phong kiến và thành thị trung đại có những đặc điểm khác biệt:

Nội dungLãnh địa phong kiếnThành thị trung đại
Thời gian xuất hiệnTừ thế kỉ V đến thế kỉ XTừ thế kỉ XI
Hoạt động kinh tế chủ yếuNông nghiệp Thủ công nghiệp, thương nghiệp
Thành phần cư dân chủ yếuLãnh chúa và nông nôThợ thủ công, thương nhân

Câu 2:

Những dẫn chứng để chứng minh cho ý kiến của C.Mác: Thành thị giống như những bông hoa rực rỡ nhất của châu Âu thời trung đại cũng chính là nói đến vai trò của thành thị:

- Phá vỡ nền kinh tế tự nhiên trong các lãnh địa, tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển kinh tế hàng hóa. 

- Góp phần xóa bỏ chế độ phong kiến phân quyền, xây dựng chế độ phong kiến tập quyền. 

- Thành thị mang lại bầu không khí tự do, cởi mở, nhiều thành tựu văn hóa dần nảy nở và phát triển về sau. 

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay