Giáo án NLS Lịch sử 7 kết nối Bài 4: Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX

Giáo án NLS Lịch sử 7 kết nối tri thức Bài 4: Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 7 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHƯƠNG 2: TRUNG QUỐC VÀ ẤN ĐỘ THỜI TRUNG ĐẠI

BÀI 4: TRUNG QUỐC TỪ THẾ KỈ III TCN ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, giúp HS:

  • Lập được sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX (các thời Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh).
  • Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường.
  • Mô tả được sự phát triển kinh tế dưới thời Minh – Thanh.
  • Giới thiệu và nhận xét những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX (Nho giáo, Sử học, kiến trúc). 

2. Năng lực 

Năng lực chung: 

  • Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. 
  • Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.

Năng lực riêng: 

  • Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX.
  • Rèn luyện kĩ năng miêu tả tranh ảnh lịch sử, kĩ năng so sánh, đánh giá, hợp tác.
  • Biết lập trục thời gian bảng niên biểu về các triều đại Trung Quốc.
  • Bước đầu biết vận dụng phương pháp lịch sử để phân tích và hiểu giá trị của các chính sách xã hội của mỗi triều đại cùng những thành tựu văn hóa.

Năng lực số:

  • 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu. 
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
  • 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác.
  • 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
  • 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

3. Phẩm chất

  • HS hiểu được Trung Quốc là một quốc gia phong kiến, điển hình ở phương Đông, đồng thời là một nước láng giềng gần gũi của Việt Nam, có ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình phát triển lịch sử Việt Nam. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SBT Lịch sử Địa lí 7 – Phần Lịch sử. 
  • Lược đồ Trung Quốc thời phong kiến (treo tường).
  • Lược đồ Trung Quốc hiện nay (treo tường). 
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

2. Đối với học sinh

  • SGK. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
  • Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.24; HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự hiểu biết di tích Tử Cấm Thành.

d. Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.24 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

kenhhoctap

+ Em có biết di tích Tử Cấm Thành không?

+ Công trình được xây dựng vào triều đại nào của Trung Quốc?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời: Tử Cấm Thành từng là hoàng cung và nơi cư trú mùa đông của các Hoàng đế Trung Hoa từ thời nhà Minh (bắt đầu từ Vĩnh Lạc Đế) tới cuối thời nhà Thanh, từ năm 1420 đến năm 1924. Đây vừa là nhà của các Hoàng đế cùng gia đình, vừa là trung tâm nghi lễ và chính trị của chính phủ Trung Quốc trong suốt 500 năm.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV đánh giá, nhận xét.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Dân tộc Trung Hoa có một lịch sử lâu đời, trải qua hàng nghìn năm với nhiều triều đại nối tiếp nhau trong thời phong kiến. Có triều đại đạt được sự toàn thịnh trên các mặt chính trị, kinh tế; có triều đại sớm suy vong. Song các triều đại đó đã có những đóng góp to lớn vào nền văn minh chung của đất nước này, có ảnh hưởng đến những quốc gia lân cận và toàn nhân loại, nhất là về văn hoá. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng khám phá. Chúng ta cùng vào Bài 4:  Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tiến trình phát triển của lịch sử Trung Quốc từ thế kỉ III TCN đến giữa thế kỉ XIX

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lập được sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1 SGK tr.25 và hoàn thành Phiếu học tập số 1. 

c. Sản phẩm học tập: HS trình bày sản phẩm sơ đồ tiến trình phát triển của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX trước lớp. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Trung Quốc dưới thời Đường

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách khai thác tư liệu, nội dung SGK tìm dẫn chứng để chứng minh cho sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường. Sự thịnh vượng đó thể hiện trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, nông nghiệp, thủ công nghiệp, nội thương, ngoại thương. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2, mục Em có biết, mục Kết nối với ngày nay SGK tr.25 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS trình bày sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường. Sự thịnh vượng đó thể hiện trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, nông nghiệp, thủ công nghiệp, nội thương, ngoại thương. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINHDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục 2 SGK tr.25 và thực hiện yêu cầu: Trình bày những biểu hiện chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường.

- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp đôi theo gợi ý:

+ Điểm mới của chế độ tuyển chọn quan lại dưới thời Đường là gì?

+ Nhà Đường thi hành chính sách gì để phát triển nông nghiệp? Chính sách đó mang lại kết quả gì?

+ Thủ công nghiệp, nội thương, ngoại thương thời Đường phát triển như thế nào?

- GV hướng dẫn HS đọc Tư liệu 1 và mục Em có biết, giới thiệu cho HS : 

+ Đường Thái Tông là vị vua có những nhận thức tiến bộ. 

+ Dưới thời Đường, lương thực dư thừa, đời sống no đủ.

kenhhoctap
kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS đọc mục Kết nối ngày nay để nắm rõ hơn về Con đường tơ lụa.

+ “Con đường tơ lụa” là những tuyến đường gia thương kết nối phương Đông và phương Tây trong nhiều thế kỉ. Tơ lụa Trung Quốc là mặt hàng giao thương chính và đầu tiên trên con đường này.

+ Con đường này còn là một hành trình văn hoá, tôn giáo, kết nối Á - Âu, để lại nhiều di sản quý cho đến ngày nay.

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 2, mục Em có biết, mục Kết nối với ngày nay SGK tr.25 và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường. Sự thịnh vượng đó thể hiện trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, nông nghiệp, thủ công nghiệp, nội thương, ngoại thương. 

- GV mời đại diện HS khác quan sát, nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

2. Trung Quốc dưới thời Đường

- Về chính trị:

+ Bộ máy nhà nước được hoàn chỉnh, mở khoa thi chọn người tài để tuyển dụng làm quan.

+ Các hoàng đế thời Đường tiếp tục chính sách bành trướng, mở rộng lãnh thổ,...

- Về kinh tế:

+ Nhà nước thực hiện chính sách giảm thuế, chính sách quân điền, nhiều kĩ thuật canh tác mới được áp dụng. Nông nghiệp có bước phát triển.

+ Thủ công nghiệp phát triển. Nhiều thành thị xuất hiện và ngày càng phồn thịnh.

+ Thương nghiệp phát triển mạnh: Nhà Đường có quan hệ buôn bán với hầu hết các nước châu Á. Từ những tuyến đường giao thông truyền thống nối các châu lục được hình thành từ các thế kỉ trước, đến thời Đường trở thành “con đường tơ lụa” nổi tiếng trong lịch sử.

Hoạt động 3: Sự phát triển kinh tế dưới thời Minh – Thanh 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày và nêu được dẫn chứng chứng minh cho bước phát triển trong nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp thời Minh – Thanh. 

- Trình bày được thành tựu nổi bật nhất và lí giải được lí do vì sao. 

- Rút ra được: Thời Minh - Thanh, mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa đã xuất hiện nhưng còn nhỏ bé, chưa đủ sức tạo nên ảnh hưởng, chi phối mạnh mẽ đối với nền kinh tế - xã hội Trung Quốc.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 3, quan sát Hình 2-3 SGK tr.26, hoàn thành Phiếu học tập số 2 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS trình bày và ghi được vào vở dẫn chứng chứng minh cho bước phát triển trong nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp thời Minh – Thanh; thành tựu nổi bật nhất và lí giải được lí do vì sao. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 4: Những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ thế kỉ III TCN đến giữa thế kỉ XIX

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Giới thiệu được những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX.

- Rút ra được nhận xét: Những thành tựu văn hoá mà người Trung Quốc đạt được rất toàn diện và rực rỡ trên cơ sở kế thừa những di sản văn hoá từ các thế kỉ trước. Đồng thời nhiều thành tựu trong số đó có ảnh hưởng đến nhiều nước láng giềng và trở thành thành tựu của văn minh thế giới.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 4, đọc mục Em có biết, Kết nối với văn học, quan sát Hình 4-5 SGK tr.27, 28 hoàn thành Phiếu học tập số 3 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS giới thiệu và ghi được vào vở những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc thông tin mục 4, quan sát Hình 4-5 SGK tr.27, 28 và thực hiện nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 3: Hãy giới thiệu những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến thế kỉ XIX.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Lĩnh vựcThành tựu văn hóa tiêu biểu
Tư tưởng – tôn giáo 
Sử học 
Văn học 
Kiến trúc – điêu khắc 

- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả vào Padlet chung của lớp.

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV giải thích thêm cho HS:

+ Nội dung của “Tam cương, Ngũ thường” là quan hệ giữa vua - tôi, cha - con, vợ - chồng; về nhân, nghĩa, lễ, trí, tín,... được coi là giường mối, kỉ cương

của đạo đức phong kiến.

+ Ở lớp 6, HS đã biết về Tư Mã Thiên với bộ Sử kí, đến đời Đường, các hoàng đế lập cơ quan biên soạn lịch sử gọi là “Sử quán”. Đây là bước tiến mới và góp phần dẫn đến sự ra đời nhiều bộ sử lớn, có giá trị đến ngày nay.

+ GV giao nhiệm vụ chó HS: Sử dụng công cụ số (Google hoặc Chatbot AI) tìm hiểu nội dung của bốn cuốn tiểu thuyết nổi tiếng.

+ Nội dung của bốn cuốn tiểu thuyết nổi tiếng:

  • Thuỷ hử của Thi Nại Am kể lại cuộc khởi nghĩa nông dân ở Lương Sơn Bạc do Tống Giang lãnh đạo.
  • Tam Quốc diễn nghĩa của La Quán Trung miêu tả cuộc đấu tranh của ba nước Ngụy, Thục, Ngô.
  • Tây du kí của Ngô Thừa Ân viết về nhà sư Huyền Trang và các đồ đệ tìm đường sang Tây Trúc (Ấn Ðộ) lấy kinh Phật.
  • Hồng lâu mộng của Tào Tuyết Cần xoay quanh chuyện tình trắc trở giữa hai anh em con cô, con cậu là Giả Bảo Ngọc và Lâm Đại Ngọc, qua đó mô tả cuộc sống nhiều mặt của một đại gia đình quý tộc thời Minh. 

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về những thành tựu văn hóa của Trung Quốc?

- GV gợi ý cho HS thảo luận:

+ Em thấy những thành tựu văn hoá của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến thế kỉ XIX nhiều hay ít? Có đa dạng không?

+ Những thành tựu có giá trị như thế nào đối với ngày nay? 

+ Qua đó em nhận thấy kĩ thuật và trí tuệ của người Trung Quốc xưa như thế nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 4, đọc mục Em có biết, Kết nối với văn học, quan sát Hình 4-5 SGK tr.27, 28 hoàn thành Phiếu học tập số 3 và trả lời câu hỏi. 

- Đăng tải thông tin lên Padlet.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.

- GV mời đại diện HS trình bày những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX.

- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

4. Những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ thế kỉ III TCN đến giữa thế kỉ XIX

- Kết quả Phiếu học tập số 3: Đính kèm bên dưới hoạt động. 

- Những thành tựu văn hoá mà người Trung Quốc đạt được rất toàn diện và rực rỡ trên cơ sở kế thừa những di sản văn hoá từ các thế kỉ trước. Đồng thời nhiều thành tựu trong số đó có ảnh hưởng đến nhiều nước láng giềng và trở thành thành tựu của văn minh thế giới.

- 2.1.TC1a: Lựa chọn được công nghệ số cụ thể để tương tác trong lớp học.

- 2.4.TC1a: HS lựa chọn công cụ Padlet được xác định rõ ràng để hợp tác tổng hợp kết quả nhóm.

- 1.1.TC1b: HS thực hiện tìm kiếm thông tin theo quy trình rõ ràng trên Internet.

- 5.2.TC1b: HS chọn được công cụ số để tìm hiểu thông tin trên Internet.

- 6.2.TC1a: Sử dụng các công cụ AI trong học tập.

Kết quả Phiếu học tập số 3:

Lĩnh vựcThành tựu văn hóa tiêu biểu
Tư tưởng - tôn giáoNho giáo đã trở thành hệ tư tưởng chính thống của chế độ phong kiến Trung Quốc, Phật giáo tiếp tục thịnh hành nhất dưới thời Đường.
Sử họcTừ thời Đường, các cơ quan chép sử được thành lập, nhiều bộ sử lớn được biên soạn.
Văn học

- Thời Đường, xuất hiện nhiều nhà thơ nổi tiếng như: Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị.

- Từ thời Nguyên đến thời Thanh, xuất hiện nhiều tiểu thuyết đồ sộ, có ảnh hưởng sâu sắc đến văn học các nước khác.

Kiến trúc - điêu khắc

- Các triều đại phong kiến đã xây dựng nhiều cung điện cổ kính, nổi tiếng với phong cách đặc sắc như: Cố Cung, Viên Minh Viên, Tử Cấm Thành.

- Những bức hoạ đạt tới đỉnh cao, tượng Phật được chạm khắc tinh xảo, sinh động đã chứng tỏ sự tài hoa và sáng tạo của các nghệ nhân Trung Quốc.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức, tri thức đã học.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi 1, 2 phần Luyện tập SGK tr.28; HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu 1, 2 phần Luyện tập SGK tr.28.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức, tri thức đã học.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi 4 phần Vận dụng SGK tr.28; HS liên hệ thực tế, sưu tầm tài liệu và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu 4 phần Vận dụng SGK tr.28.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu:Trả lời được câu 4 phần Vận dụng SGK tr.28.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, sưu tầm tài liệu và trả lời câu hỏi. 

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời:

Câu 4. 

- Các triều đại phong kiến Trung Quốc từ thế kỉ VII đến thế kỉ XIX đều mang quân xâm lược nước ta như nhà Đường, nhà Tống, nhà Nguyên, nhà Minh, nhà Thanh.

- Các vị anh hùng của dân tộc Việt Nam đã xuất hiện để lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa, chống xâm lược đó là: Mai Thúc Loan, Khúc Thừa Dụ, Lý Thường Kiệt, Trần Quốc Tuấn, Lê Lợi, Quang Trung - Nguyễn Huệ.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học. 

[1.1.TC1b: HS thực hiện tìm thông tin theo quy trình rõ ràng trên Internet.

5.2.TC1b: HS sử dụng công cụ số để tìm hiểu thông tin trên Internet.]

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại kiến thức đã học.

- Trả lời câu hỏi 3 phần Luyện tập SGK tr.28.

- Làm bài tập Bài 4 – Sách bài tập Lịch sử Địa lí 7 – Phần Lịch sử.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 5: Ấn Độ từ thế kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX

Phiếu học tập số 1:…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay