Giáo án NLS Lịch sử 7 kết nối Bài 6: Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI

Giáo án NLS Lịch sử 7 kết nối tri thức Bài 6: Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 7 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHƯƠNG 3: ĐÔNG NAM Á 

TỪ NỬA SAU THẾ KỈ X ĐẾN NỬA ĐẦU THỂ KỈ XVI

BÀI 6: CÁC VƯƠNG QUỐC PHONG KIẾN ĐÔNG NAM Á 

TỪ SAU THẾ KỈ X ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Mô tả được quá trình hình thành, phát triển ban đầu của các quốc gia Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI.
  • Giới thiệu và nhận xét được những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ đến nửa đầu thế kỉ XVI.

2. Năng lực 

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.

Năng lực lịch sử: 

  • Đọc và chỉ được ra tên các vương quốc phong kiến trên lược đồ.
  • Lập được trục thời gian các sự kiện tiêu biểu về quá trình hình thành và phát triển của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI.
  • Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.

Năng lực số:

  • 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
  • 2.4.TC1a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác.
  • 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
  • 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 3.1.TC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số thông thường và được xác định rõ ràng.

3. Phẩm chất

  • Tự hào về khu vực Đông Nam Á ngày càng kết nối chặt chẽ trong nhiều thế kỉ, tạo nền tảng vững chắc để hòa nhập vào sự phát triển của thế giới hiện nay. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SBT Lịch sử Địa lí 7 – Phần Lịch sử. 
  • Phiếu học tập dành cho HS.
  • Lược đồ các quốc gia phong kiến ở Đông Nam Á treo tường hoặc file trình chiếu.
  • Tranh, ảnh một số công trình kiến trúc, văn hóa của Đông Nam Á. 
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử 7. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Các vương quốc phong kiến Đông Nam Á từ sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI. 
  • Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS sử dụng kiến thức đã học ở lớp 6 và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á được hình thành trong khoảng từ thế kỉ VII đến thể kỉ X. 

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên một số các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á được hình thành trong khoảng từ thế kỉ VII đến thế kỉ X.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS sử dụng kiến thức đã học ở lớp 6 và trả lời câu hỏi. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi: Tên một số các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á được hình thành trong khoảng từ thế kỉ VII đến thế kỉ X: Cam-pu-chia, Pa-gan, Sri Vi-giay-a, Ma-ta-ram, Chăm-pa, Sri Kse-tra, Ka-lin-ga,...

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV đánh giá, nhận xét.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Em đã tìm hiểu về các quốc gia sơ kì và phong kiến ở Đông Nam Á từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ X với một nền văn hoá bản địa sâu đậm, đa sắc màu. Trên nên tảng đó, từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI, các vương quốc phong kiến trong khu vực tiếp tục có bước phát triển vê kinh tế, chính trị và văn hoá. Diện mạo của các vương quốc này như thế nào? Những thành tựu văn hoá tiêu biêu đạt được là gì? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 6: Các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á từ sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Sự hình thành và phát triển của các vương quốc phong kiến từ sau nửa thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được sự hình thành và phát triển của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI.

- Rút ra được nhận xét: Hoạt động kinh tế của Vương quốc Ma-lắc -ca rất phát triển, được thể hiện qua các mặt hàng được trao đổi buôn bán - hàng hoá Trung Quốc (đồ sứ, tơ lụa, gương), Ấn Độ (ngọc trai, vải); Gia-va và Xu-ma-tra (thóc lúa, gia vị, trâu bò),... Điều này chứng tỏ Ma-lắc-ca là trung tâm kinh tế và giao lưu buôn bán quốc tế ở Đông Nam Á lúc bấy giờ.

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1, quan sát Hình 1,2, đọc tư liệu SGK tr.36, 37, thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở được sự hình thành và phát triển của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI.

d. Tổ chức hoạt động :

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Những thành tựu văn hóa tiêu biểu

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nêu được những thành tựu văn hóa tiêu biểu và rút ra được nhận xét.

- Nêu được ý nghĩa của việc nhiều quốc gia Đông Nam Á sáng tạo ra chữ viết riêng. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2, quan sát Hình 3, 4, đọc mục Kết nối với văn hóa, thảo luận theo nhóm và hoàn thành Phiếu học tập số 1. 

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những thành tựu văn hóa tiêu biểu và rút ra được nhận xét.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc thông tin mục 2, quan sát Hình 3, 4, đọc mục Kết nối với văn hóa, thảo luận theo nhóm và hoàn thành Phiếu học tập số 1:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về thành tựu văn hóa tiêu biểu trên lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về thành tựu văn hóa tiêu biểu trên lĩnh vực chữ viết, văn học.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về thành tựu văn hóa tiêu biểu trên lĩnh vực kiến trúc, điêu khắc. 

- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả vào Padlet chung của lớp.

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV trình chiếu Hình 3, 4 và yêu cầu HS: Tìm kiếm thông tin về Công viên lịch sử Su-khô-thay (Thái Lan) và Chùa Vàng (Mi-an-ma) trên Internet.

+ Hình 3: Công viên ở phía bắc Thái Lan hiện nay, là một trong những công viên đẹp, mang nét cổ kính và quý hiếm trên thế giới. Nơi đây hiện còn lưu giữ nhiều công trình thể hiện các nét kiến trúc độc đáo, tiêu biểu nhất của đất nước Chùa Tháp (tên gọi khác của Thái Lan), bao gồm những tàn tích của kinh đô Su-khô-thay của Vương quốc Su-khô-thay vào thế kỉ XIII - XIV. Thành có hình chữ nhật với chiều dài đông - tây 2 km và chiều dài bắc - nam 1,6 km. Mỗi phía tường thành có một cổng. Bên trong thành là di tích của cung điện hoàng gia và 26 đền, lớn nhất là Vát Ma-ha-that. Công viên đã được UNESCO công nhận là Di tích lịch sử - văn hoá thế giới năm 1991.

+ Hình 4: Là chùa tháp lớn nhất và đẹp nhất Mi-an-ma, được hình thành từ 2 500 năm trước và được các triều đại phong kiến tu bổ, mở rộng dần. Chùa toạ lạc trên một quả đổi cao, rộng, trên đỉnh tháp gắn nhiều kim cương, hồng ngọc, bích ngọc và các loại đá quý, chùa được dát vàng nên lấp lánh dưới ánh mặt trời vào ban ngày và ánh điện về ban đêm. Trong chùa có nhiều tượng Phật được chạm khắc tinh xảo, thể hiện trình độ điêu khắc của người dân Đông Nam Á xưa kia.

- GV đặt câu hỏi: Từ những thành tựu vừa nêu, em có nhận xét gì?

GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: Việc nhiều quốc gia Đông Nam Á sáng tạo ra chữ viết riêng có ý nghĩa như thế nào?

(Việc nhiều quốc gia Đông Nam Á sáng tạo ra chữ viết riêng có ý nghĩa: Đó là một quá trình lao động công phu, sáng tạo và là thành tựu đáng kể về văn hoá của các dân tộc, có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của văn học, luật pháp thời kì này).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin mục 2, quan sát Hình 3, 4, đọc mục Kết nối với văn hóa, thảo luận theo nhóm và hoàn thành Phiếu học tập số 1.   

- Đăng tải thông tin lên Padlet.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.

- GV mời đại diện các nhóm trình bày những thành tựu văn hóa tiêu biểu và rút ra được nhận xét.

- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

2. Những thành tựu văn hóa tiêu biểu

a) Tín ngưỡng, tôn giáo

- Phật giáo Tiểu thừa được truyền bá và phổ biến ở Đông Nam Á (Lan Xang, Cam-pu-chia,...) với nhiều ngôi chùa mới được xây dựng vừa đóng vai trò là trung tâm văn hoá, vừa là nơi thờ cúng.

- Hồi giáo cũng theo chân thương nhân Ả Rập, Ấn Độ du nhập vào Đông Nam Á trong thời kì này, sau đó được phổ biến với nhiều tiểu quốc Hồi giáo ra đời và Hồi giáo trở thành

quốc giáo.

b) Chữ viết – văn học

- Nhiều nước ở Đông Nam Á đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình (chữ Thái, chữ Lào, chữ Nôm....). 

- Dòng văn học viết xuất hiện và phát triển nhanh với nhiều tác phẩm nổi tiếng.

c) Kiến trúc – điêu khắc

Đây là thời kì mà nhiều công trình kiến trúc - điêu khắc như đền, chùa, tháp kì vĩ được xây dựng: Khu đền Ăng-co (Cam-pu-chia), chùa Vàng (Mi-an-ma),... thể hiện sự ảnh hưởng, chi phối của tín ngưỡng, tôn giáo đến đời sống văn hoá, tinh thần phong phú của người dân Đông Nam Á.

- Trên cơ sở tiếp thu và chọn lọc, các vương quốc phong kiến Đông Nam Á đã xây dựng được một nền văn hoá truyền thống riêng của dân tộc mình và đóng góp vào kho tàng văn hoá loài người những giá trị tinh thần độc đáo.

- 2.1.TC1a: Lựa chọn được công nghệ số cụ thể để tương tác trong lớp học.

- 2.4.TC1a: HS lựa chọn công cụ Padlet được xác định rõ ràng để hợp tác tổng hợp kết quả nhóm.

- 1.1.TC1b: HS thực hiện tìm kiếm hình ảnh, thông tin theo quy trình rõ ràng trên Internet.

- 5.2.TC1b: HS chọn được công cụ số để tìm kiếm hình ảnh, thông tin trên Internet.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, tri thức đã học. 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn; HS vận dụng kiến thức đã học để chơi trò chơi và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm: HS khoanh được đáp án đặt trước câu trả lời đúng.

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học. 

b. Nội dung: GV nêu yêu cầu; HS liên hệ thực tế, sưu tầm tài liệu, hình ảnh để giới thiệu một thành tựu văn hóa tiêu biểu của các nước Đông Nam Á từ sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI.

c. Sản phẩm: Bài viết (hoặc làm bài thiết kế đồ hoạ - inforgraphic) và giới thiệu của HS về thành tựu đó.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu yêu cầu: Trả lời câu 2 phần Vận dụng SGK tr.38.

- GV hướng dẫn HS: Những nội dung quan trọng khi giới thiệu:

+ Tên thành tựu đó? Thuộc quốc gia nào ngày nay?

+ Nét đặc sắc của thành tựu.

+ Vì sao em lại ấn tượng về thành tựu đó?

+ Những giá trị của thành tựu đó?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, sưu tầm tài liệu, hình ảnh để giới thiệu một thành tựu văn hóa tiêu biểu của các nước Đông Nam Á từ sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày trước lớp. 

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.

[1.1.TC1b: HS thực hiện tìm thông tin theo quy trình rõ ràng trên Internet.

5.2.TC1b: HS sử dụng công cụ số để tìm hiểu thông tin trên Internet, tạo bài thiết kế đồ hoạ.

3.1.TC1b: Thể hiện được bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số (bài thiết kế đồ hoạ - inforgraphic).]

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.

- Trả lời câu 1 phần Luyện tập SGK tr.38.

- Làm bài tập Bài 6 Sách bài tập Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử.

- Đọc và tìm hiểu trước Bài 7: Vương quốc Lào.

- Sưu tầm một số hình ảnh, câu chuyện hay về Vương quốc Lào.

Phiếu học tập số 1

Trường THCS: ............

Lớp: ..............................

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Câu hỏi:

Nhóm 1: Tìm hiểu về thành tựu văn hóa trên lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo.

Nhóm 2: Tìm hiểu về thành tựu văn hóa trên lĩnh vực chữ viết, văn học.

Nhóm 3: Tìm hiểu về thành tựu văn hóa trên lĩnh vực kiến trúc, điêu khắc. 

Trả lời:

……………………………………………………………………………………………

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay