Giáo án NLS Lịch sử 9 Bài 20: Việt Nam từ năm 1976 đến nay

Giáo án NLS Lịch sử 9 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 20: Việt Nam từ năm 1976 đến nay. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

CHƯƠNG 6: VIỆT NAM TỪ NĂM 1976 ĐẾN NAY

BÀI 20: VIỆT NAM TỪ NĂM 1976 ĐẾN NAY

(2 tiết)

   

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Trình bày được sự thống nhất đất nước về mặt Nhà nước, cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 – 1989, đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo sau năm 1975.
  • Nêu dược tình hình chính trị, kinh tế, xã hội Việt Nam trong những năm 1976 – 1985.
  • Nêu dược nguyên nhân, nội dung đường lối đổi mới của Đảng và những thành tựu tiêu biểu của công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay (trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá, quốc phòng – an ninh).
  • Đánh giá được thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện đường lối đổi mới. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. 
  • Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. 

Năng lực riêng: 

  • Tìm hiểu lịch sử: 

+ Biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu lịch sử Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991.

+ Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử để nắm được những thành tựu tiêu biểu (trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh,…) của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay. 

  • Nhận thức và tư duy lịch sử: 

Trình bày về sự thống nhất đất nước về mặt nhà nước, cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam và vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 – 1979, đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo; Nêu được tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ở Việt Nam trong những năm 1976 – 1985; Mô tả được đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta, giải thích được nguyên nhân, nêu được kết quả và ý nghĩa của công cuộc Đổi mới trong giai đoạn 1986 – 1991; Đánh giá được thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện đường lối Đổi mới.

Giới thiệu được những nét chính về thành tựu tiêu biểu (trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh,…) của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1991 đến nay; Đánh giá được những thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện đường lối Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1991 đến nay. 

  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:

+ Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích được nguyên nhân, đánh giá được thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện đường lối đổi mới.

+ Vận dụng được kiến thức đã học để đánh giá kết quả công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

Năng lực số:

  • 1.1.TC2a: Thực hiện được các tìm kiếm rõ ràng và theo quy trình để cập nhật số liệu kinh tế - xã hội mới nhất (sau năm 2021) của Việt Nam.
  • 3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung số (Infographic/Poster) để giới thiệu thành tựu đổi mới của địa phương.
  • 5.3.TC2a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới trong học tập.
  • 6.2.TC2a: Sử dụng được các công cụ AI (Chatbot, công cụ tạo ảnh) để hỗ trợ tóm tắt thông tin lịch sử và tìm kiếm ý tưởng cho sản phẩm dự án.

3. Phẩm chất

  • Yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước gắn với chủ nghĩa xã hội, tinh thần đổi mới trong lao động, công tác, học tập, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, vào đường lối đổi mới của đất nước; Giữ gìn sự toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyền biên giới và biển đảo Việt Nam; Sẵn sàng tham gia vào các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh – chính trị ở địa phương. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
  • Tranh, ảnh, số liệu về kinh tế Việt Nam trước Đổi mới, bầu cử Quốc hội thống nhất năm 1976, đấu tranh bảo vệ Tổ quốc, nhà máy thủy điện Hòa Bình. 
  • Bài hát Tiếng súng đã vang trên bầu trời biên giới (Nhạc và lời: Phạm Tuyên, 1979); Đoạn phim tài liệu về Sài Gòn tháng 5 – 1975: Những ngày đầu giải phóng, bản tin thời sự của Đài tiếng nói Việt Nam vào sáng 5/3/1979, video về Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng – Mở ra thời kì đổi mới đất nước.
  • Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Công cuộc đổi mới từ năm 1991 đến nay. 
  • Các video Việt Nam 35 năm Đổi mới – Hành trình chuyển mình để đột phá, vươn cao; Văn hóa Việt Nam sau 35 năm Đổi mới,…
  • Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Các phần mềm phục vụ cho giảng dạy và học tập.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử). 
  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Việt Nam từ năm 1976 đến nay. 
  • Điện thoại hoặc thiết bị di động (sử dụng theo nhóm).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới. 

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”, HS tìm những từ khóa có liên quan đến chủ đề Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991.

c. Sản phẩm: Các từ khóa về chủ đề Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi "Ai nhanh hơn" tìm từ khóa

- GV chia HS cả lớp thành 2 đội chơi và phổ biến luật chơi:

+ GV cung cấp QR Code hoặc Link dẫn đến ứng dụng Mentimeter/Padlet để các đội nhập từ khóa trực tiếp lên màn hình lớn về chủ đề Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991.

+ Trong 1 phút, đội nào sử dụng được công cụ AI (như Google Lens quét ảnh SGK hoặc Chatbot hỏi nhanh) để tìm ra 3 từ khóa liên quan đến 'Kinh tế bao cấp' sẽ được cộng điểm.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo đội, nhập từ khóa lên thiết bị.

- HS thao tác nhanh với công cụ tìm kiếm/AI.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

Màn hình hiển thị "Đám mây từ khóa" (Word Cloud) của lớp. GV mời đại diện 2 đội chơi lần lượt đọc đáp án.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:

Một số từ khóa có liên quan đến chủ đề Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991:

1. Thống nhất.2. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Thành phố Hồ Chí Minh.4. Biên giới Tây Nam.5. Mặt trận Vị Xuyên.
6. Chủ quyền.7. Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
8. Kế hoạch 5 năm.9. “Kinh tế mới”.10. Công cuộc Đổi mới.
11. Thị trường.12. Lưu thông thuận lợi.13. Xuất khẩu gạo.

[1.1.TC2.a: HS thực hiện tìm kiếm nhanh thông tin lịch sử trên môi trường số để giải quyết yêu cầu của trò chơi].

6.2.TC2.a: HS thực hành kỹ năng sử dụng AI thông qua bài tập nhỏ để tìm kiếm từ khóa gợi ý.]

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Chiếc cầu Hiền Lương vắt ngang trên dòng sông Bến Hải ở vĩ tuyến 17 có hai màu xanh - vàng, vì trong thời kì chiến tranh, khi phía bờ Bắc sơn màu xanh thì phía bờ Nam sơn lại màu vàng. Sau ngày 30/4/1975, lịch sử đã sang trang, đất nước thống nhất, chiếc cầu hai màu trở thành di tích. Từ năm 1976 đến nay, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân cả nước đã chung tay bảo vệ và xây dựng Tổ quốc như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 20: Việt Nam từ năm 1976 đến nay.

kenhhoctap

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu thống nhất đất nước về mặt Nhà nước

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Giải thích được vì sao cần phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

- Trình bày nét chính về quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Tư liệu 1, Hình 20.2, thông tin mục 1 SGK tr.101 – 102 và trả lời câu hỏi:

- Hãy cho biết vì sao cần phải hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

- Trình bày nét chính về quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quá trình thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 2. Tìm hiểu đấu tranh bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam, vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 – 1979.

- Nêu được những hoạt động nhằm đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm, khai thác Hình 20.3 – 20.4, thông tin mục 2 SGK tr.102 – 104 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: 

- Trình bày cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam, vùng biên giới phía Bắc trong những năm 1975 – 1979.

- Nêu những hoạt động nhằm đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về quá trình đấu tranh bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ. 

d. Tổ chức thực hiện:

   

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 3 nhóm.

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:

Khai thác Hình 20.3 – 20.4, thông tin mục 2 SGK tr.102 – 104 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

kenhhoctap

Hình 20.3. Lời thề của người lính Vị Xuyên “sống bám đá, chết hóa đá, thành bất tử” khắc tại Đền thờ các Anh hùng liệt sĩ trên Điểm cao 468 (tỉnh Tuyên Quang)

kenhhoctap

Hình 20.4. Đài tưởng niệm chiến sĩ Gạc Ma 

(tỉnh Khánh Hòa)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

ĐẤU TRANH BẢO VỆ CHỦ QUYỀN 

VÀ TOÀN VẸN LÃNH THỔ

Nội dung

Bảo vệ

biên giới Tây Nam

Bảo vệ biên giới phía BắcĐấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo
Thời gian    
Địa điểm   
Nguyên nhân   
Diễn biến   
Kết quả   
Ý nghĩa   

Viết 1 – 2 dòng cảm nghĩ của em về 

sự kiện

   

   

- GV cung cấp thêm một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).

- GV cho HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4/1975?

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Kể chuyện lịch sử”. 

- GV phổ biến luật chơi cho HS:

+ HS chia là 2 đội chơi. Các đội chơi sử dụng một hình ảnh trong SGK hoặc hình ảnh GV cung cấp về cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc và bảo vệ chủ quyền biển, đảo, kể câu chuyện lịch sử thể hiện qua hình ảnh đó. 

+ Sau thời gian 3 phút, HS dưới lớp và GV nhận xét về câu trả lời của 2 đội chơi, tuyên bố đội thắng cuộc.

- GV cho HS xem thêm video Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

https://www.youtube.com/watch?v=2jUS7kFQNEI

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày về cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc và bảo vệ chủ quyền biển, đảo theo Phiếu học tập số 1.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: 

+ Dù là một dân tộc yêu chuộng hoà bình, nhưng trước sự xâm phạm chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, Đảng và nhân dân ta đã thực hiện quyền tự vệ chính đáng, sử dụng vũ lực để đấu tranh bảo vệ Tổ quốc. 

+ Các cuộc chiến đấu diễn ra rất ác liệt, rất nhiều chiến sĩ đã anh dũng hi sinh với quyết tâm không gì thay đổi được: đó là sự toàn vẹn chủ quyền, lãnh thổ của Việt Nam.

- GV mời đại diện 2 đội chơi kể câu chuyện lịch sử của đội mình.

Ví dụ:

GẠC MA – VÒNG TRÒN BẤT TỬ

     Ngày 11/3/1988, tàu vận tải HQ 604 thuộc Lữ đoàn 125 Hải quân nhân dân Việt Nam rời cảng Cam Ranh, tham gia thực hiện chiến dịch CQ – 88 (Chủ quyền 88). Trên tàu chở 1 phân đội của Lữ đoàn 146 Vùng 4 Hải quân và 70 cán bộ, chiến sĩ của Trung đoàn Công binh 83 Hải quân. Chiều ngày 13/3/1988, tàu đến đảo Gạc Ma. Ngay sau đó, 2 tàu chiến Trung Quốc xuất hiện, dùng loa yêu cầu hải quân, công binh Việt Nam rời khỏi đảo nhưng không được chấp nhận. Sáng sớm hôm sau, tàu Trung Quốc cho quân đổ bộ lên đảo, cướp cờ, tấn công lực lượng quân đội Việt Nam và bắn chìm tàu HQ 604. Mặc dù chống trả quyết liệt nhưng cuộc chiến không cân sức đã khiến 64 chiến sĩ Việt Nam hi sinh, trong đó có Thiếu úy Trần Văn Phương – người khi ngã xuống tay vẫn nắm chặt cán cờ.

kenhhoctap

Khu tưởng niệm chiến sĩ Gạc Ma

kenhhoctap

Chiến sĩ Hải quân với “Vòng tròn bất tử”

tại Khu tưởng niệm chiến sĩ Gạc Ma

Video: Lễ tưởng niệm các chiến sĩ hi sinh ở đảo Gạc Ma.

https://www.youtube.com/watch?v=eLw2b9eaFOM

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số 1.

- GV kết luận: Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc, bảo vệ chủ quyền biển, đảo của quân và dân Việt Nam là cuộc đấu tranh tự vệ, chính nghĩa, đã bảo vệ được nền độc lập, chủ quyền của dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ, tạo điều kiện cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

2. Đấu tranh bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

Kết quả Phiếu học tập số 1 về quá trình đấu tranh bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ đính kèm phía dưới Hoạt động 2.

Tư liệu: Đấu tranh bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

Bảo vệ biên giới Tây Nam

     [Quân Pôn Pốt] “đã có những hành động xâm lấn đất đại nước ta ở vùng biên giới, giết hại động bào, cướp bóc tài sản của nhân dân ta. Đặc biệt từ đêm 2+ rạng sáng ngày 25/9/1977, chúng đã đưa một lực lượng vũ trang lớn (khoảng năm sư đoàn) xám nháp các xã Tân Phú, Tân Lập (huyện Tân Biên)... tàn sát gần 1 000 người, đốt phá hơn 100 nóc nhà, phá huỷ và cướp đi nhiều tài sản của đồng bào”.

(Nguyễn Thành Dương, “Kiên quyết bảo vệ biên giới Tây Nam”, 

Báo Nhân dân, số 8977, ngày 5/1/1979, tr.1)

     “Tôi đã đến thăm Trường Trưng học Tuol Seng từ nay trở nên nổi tiếng, và ở ngoại ô Phnôm Pênh trên khu đất rộng có những hồ chôn người chung. Một số hỗ vẫn còn chưa đào hăn, nhưng bị lún, tạo thành vùng trũng lớn. Những hố khác đã bị bật lên… Việc Việt Nam đã chấm dứt được những hành động man rợ này là một trong những điều quan trọng mà thế giới phải thể hiện sự biết ơn đối với Việt Nam”.

(Sác-lơ Phốc-ni-ô, Việt Nam như tôi đã thấy (1960 - 2000),

NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2007, tr.264)

Video: Quân tình nguyện Việt Nam truy quét Pôn Pốt.

https://www.youtube.com/watch?v=mLoNv_FVd3Q

Video: Chiến tranh biên giới Tây Nam - Tổng Tấn Công Phnôm Pênh.

https://www.youtube.com/watch?v=T3RC8I-BPoc (GV cho HS xem video nếu còn thời gian). 

Bảo vệ biên giới phía Bắc

     “Mấy hôm nay, vùng biên giới huyện Lộc Bình (Lạng Sơn) chứng kiến cuộc chiến đấu rất kiên cường, dũng cảm của đoàn M.23 (bộ đội địa phương tỉnh Lạng Sơn),... Ngày 17/2/1979, đoàn M.23 và lực lượng dân quân đã đánh lùi gần mười đợt tiến công của địch trên các điểm cao nam Mẫu Sơn, quyết giữ từng tấc đất của Tổ quốc”.

(Khánh Toàn, “Những trận chiến đấu của đoàn M.23 Lộc Bình”,

Báo Nhân Dân, số 9026, ngày 24/2/1979, tr.2)

Video: Phim tài liệu - Kí ức mặt trận Vị Xuyên.

https://www.youtube.com/watch?v=AlrUwG2U9IU (Từ 8p51 đến 10p38).

Video: Hồn trong đá: Chuyện người lính mặt trận Vị Xuyên.

https://www.youtube.com/watch?v=75SwfOMJGFU (Từ 14p09 đến 18p46).

Đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo

     “Tháng 3 năm 1988, Hải quân Nhân dân Việt Nam thực hiện chiến dịch CQ-88 (Chủ quyền 88), cử các tàu vận tải HQ 604, HQ 605, HQ 505 cùng công binh ra cắm cờ tại các bãi đá Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao. Sáng ngày l1 tháng 3, khi bộ đội Việt Nam đang làm nhiệm vụ trên bãi đá Gạc Ma thì Trung Quốc đưa nhiều tàu hộ vệ tên lửa đến ngăn cản... Hải quân Nhân dân Việt Nam quyết tử bảo vệ chủ quyền biển đảo, giữ vững bãi đá Cô Lin, Len Đao. Riêng bãi đá Gạc Ma bị quân Trung Quốc cướp chiếm, 64 chiến sĩ anh dũng hi sinh ”.

(Nguyễn Quang Ngọc, Hoàng Sa, Trường Sa - chủ quyền của Việt Nam: Tư liệu và sự thật lịch sử, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2018, tr.315 - 316)

Video: Hải chiến Gạc Ma 1988: Thiên sử anh hùng của 64 chiến sĩ ngã xuống vì Trường Sa thân yêu.

https://www.youtube.com/watch?v=JFxC8uZJvuk (từ 9p39 đến 14p40).

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

ĐẤU TRANH BẢO VỆ CHỦ QUYỀN VÀ TOÀN VẸN LÃNH THỔ

Nội dung

Bảo vệ

biên giới Tây Nam

Bảo vệ biên giới phía BắcĐấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo
Thời gianTừ T5/1975 đến T12/1978.Từ năm 1979 đến 1989.Từ năm 1975 đến 1988.
Địa điểmVùng lãnh thổ dọc biên giới Việt Nam từ tỉnh Hà Tiên đến tỉnh Tây Ninh.Tuyến biên giới Việt Trung từ Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh) đến Phong Thổ (tỉnh Lai Châu).Quần đảo Trường Sa.
Nguyên nhân

Ngay sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, chính quyền Pôn Pốt ở Cam-pu-chia đã có nhiều hoạt động khiêu khích, xâm phạm chủ quyền của Việt Nam.

→ Việt Nam nêu rõ hành động sai trái của chính quyền Pôn Pốt, thể hiện thái độ thiện chí muốn giải quyết vấn đề biên giới bằng con đường thương lượng hoà bình. Tuy nhiên, chính quyền Pôn Pốt từ chối và cắt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

- Năm 1978: Trung Quốc đơn phương chấm dứt các viện trợ kinh tế, kĩ thuật; có nhiều hành động khiêu khích, xâm phạm ở khu vực biên giới phía Bắc Việt Nam.

- Ngày 17/2/1979: khoảng 60 vạn quân Trung Quốc tấn công dọc tuyến biên giới phía Bắc, từ Móng Cái (tỉnh Quảng Ninh) đến Phong Thổ (tỉnh Lai Châu).

Trung Quốc liên tục xâm phạm chủ quyền biển đảo Việt Nam ở Biển Đông.
Diễn biến

- Quân Pôn Pốt: T12/1978, chính quyền Pôn Pốt huy động 19 sư đoàn bộ binh cùng nhiều đơn vị pháo binh, xe tăng đơn phương tấn công Tây Ninh để mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.

- Quân đội Việt Nam: từ ngày 23/12/1978, mở cuộc tổng phản công. 

Quân dân các tỉnh biên giới phía Bắc: kiên cường chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. Nhiều trận chiến quyết liệt đã diễn ra ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai,...

   

   

- Quân đội Trung Quốc: T3/1988, huy động lực lượng tấn công một số đảo chìm và bãi ngầm thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam.

- Quân đội Việt Nam: tại đảo Gạc Ma, 64 chiến sĩ Hải quân Việt Nam đã anh dũng hi sinh.  

   

Kết quả

   

- Quân đội Việt Nam đánh bại quân xâm lược, giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc. 

- Tạo thời cơ lớn cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.

- Trung Quốc tuyên bố rút quân (5/3/1979). 

- Tình hình trên tuyến biên giới phía Bắc tiếp tục căng thẳng kéo dài cho tới cuối những năm 80 của thế kỉ XX, đặc biệt là ở mặt trận Vị Xuyên (nay thuộc tỉnh Tuyên Quang).

   

Chính phủ Việt Nam đã thông báo cho Liên hợp quốc; gửi nhiều công hàm phản đối và đề nghị

hai bên Việt Nam - Trung Quốc thương lượng để giải quyết vấn đề tranh chấp bằng biện pháp hoà bình,..

Ý nghĩa

- Đập tan mưu đồ thâm độc của tập đoàn Pôn Pốt, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, cứu nhân dân Cam-pu-chia thoát khỏi bờ vực của thảm họa diệt chủng.

- Chặn đứng âm mưu chia rẽ truyền thống đoàn kết lâu đời của ba nước Đông Dương, góp phần giữ vững hòa bình, ổn định ở khu vực Đông Nam Á và trên thế giới.

- Tạo điều kiện khôi phục lại tình hữu nghị và tình đoàn kết chiến đấu giữa hai Đảng và nhân dân hai nước.

Cuộc chiến đấu khẳng định ý chí quyết tâm của nhân dân Việt Nam trong bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.Khẳng định quyết tâm giữ lá cờ Tổ quốc, khẳng định chủ quyền của Việt Nam; là biểu tượng sáng ngời về lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, tình đoàn kết vượt qua gian khó, ý chí chiến đấu kiên cường, bất khuất, dâng hiến trọn đời vì sự nghiệp bảo vệ chủ quyền biển, đảo thiêng liêng của Tổ quốc.

Viết 1 – 2 dòng cảm nghĩ 

của em 

về sự kiện

Chiến thắng chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam đã để lại nhiều bài học quý cho công cuộc bảo vệ chủ quyền đất nước hiện nay.

- Luôn nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng, nắm chắc tình hình, kịp thời phát hiện, đập tan mọi âm mưu, thủ đoạn xâm lược của kẻ thù.

- Chăm lo xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững mạnh.

- Chăm lo xây dựng quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, có chất lượng tổng hợp và sức chiến đấu ngày càng cao.

- Tăng cường hợp tác, đối ngoại quốc phòng với các nước, nhất là các nước láng giềng.

 Cuộc đấu tranh bi hùng nhắc nhở chúng ta, tất cả các thế hệ người Việt Nam hôm nay và mai sau, phải luôn tăng cường đoàn kết, xây dựng đất nước giàu mạnh để đủ sức đối phó với mọi tình huống trong một thế giới tiềm ẩn nhiều nguy cơ, bất trắc. Trên cơ sở đó, có chiến lược bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa; chủ động ngăn ngừa các nguy cơ chiến tranh, xung đột; phát huy truyền thống “giữ nước từ khi nước chưa nguy”.Sự kiện Gạc Ma ngày 14/3/1988 đã đi vào lịch sử dân tộc như một dấu ấn không bao giờ phai trong tâm khảm của mỗi người con đất Việt. Sự hi sinh của các cán bộ, chiến sĩ nhắc nhở thế hệ muôn đời ghi nhớ về tinh thần quyết tử để bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc.

   

   

   

Hoạt động 3. (NLS) Tìm hiểu tình hình chính trị, kinh tế và xã hội từ năm 1976 đến năm 1985

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được tình hình chính trị, kinh tế và xã hội của Việt Nam trong những năm 1976 – 1985.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 20.5, mục Em có biết, thông tin mục 3 SGK tr.104 – 105, hoàn thành Phiếu học tập số 2: Trình bày tình hình chính trị, kinh tế và xã hội của Việt Nam trong những năm 1976 – 1985. 

c. Sản phẩm: 1 slide trình chiếu (hoặc poster A3) của mỗi nhóm tổng hợp hình ảnh và thông tin về đời sống thời bao cấp.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Hoạt động 4. (NLS) Tìm hiểu về khái quát công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái lược các giai đoạn phát triển của công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Hình 20.6 – 20.10, Tư liệu 2, thông tin mục 4a – 4d SGK tr.105 – 110 và trả lời các câu hỏi. 

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nguyên nhân tiến hành đổi mới đất nước

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 4a SGK tr.105, tư liệu GV cung cấp và trả lời câu hỏi: Giải thích vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định tiến hành công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước?

Tư liệu: “Những sai lầm và khiếm khuyết trong lãnh đạo kinh tế, xã hội bắt nguồn từ những khuyết điểm trong hoạt động tư tưởng, tổ chức và công tác cán bộ của Đảng. Đây là nguyên nhân của mọi nguyên nhân”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đảng thời kì đổi mới và hội nhập Đại hội VI – XI)

NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2013, tr.21)

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 HS lí giải vì sao Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định tiến hành công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

+ Tình hình thế giới và trong nước đã đặt ra yêu cầu cấp bách là cần phải tiến hành đổi mới nhằm đưa đất nước vượt qua khủng hoảng, tiến vững chắc trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

+ Đổi mới có ý nghĩa sống còn đối với chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, đồng thời là vấn đề phù hợp với xu thế chung của thời đại.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

4. Công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay

a. Nguyên nhân tiến hành đổi mới đất nước

- Thế giới:

+ Bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi do tác động của cách mạng khoa học - kĩ thuật và xu thế toàn cầu hoá.

+ Các nước xã hội chủ nghĩa cũng có nhiều biến động: 

  • Năm 1978, Trung Quốc tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa và bước đầu đạt được kết quả tích cực. 
  • Năm 1985, Liên Xô tiến hành công cuộc cải tổ đất nước.

- Trong nước: 

+ Khủng hoảng về kinh tế - xã hội.

+ Bị bao vây về kinh tế và cô lập về chính trị.

→ Đổi mới là yêu cầu cấp bách, có ý nghĩa sống còn đối với chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, đồng thời là vấn đề phù hợp với xu thế chung của thời đại.

 

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung đường lối đổi mới

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu Hình 20.6 và dẫn dắt: 

+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986): đề ra chủ trương đổi mới toàn diện đất nước. Nội dung đường lối đổi mới với những mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể trong từng giai đoạn lịch sử đã được bổ sung và phát triển trong các đại hội Đảng từ năm 1991 đến nay.

kenhhoctap

Hình 20.6. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (1986)

- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi, khai thác thông tin mục 4b SGK tr.106 và yêu cầu: Hãy nêu nội dung cơ bản của đường lối đổi mới của Đảng.

- GV giải thích cho HS hiểu rõ hơn một số khái niệm:

+ Kinh tế thị trường: là nền kinh tế mà ở đó tồn tại nhiều thành phần kinh tế, nhiều loại hình sở hữu cùng tham gia, cùng vận động và phát triển trong một cơ chế cạnh tranh bình đẳng và ổn định.

+ Các thành phần kinh tế: là khu vực kinh tế, là kiểu quan hệ kinh tế đặc trưng bởi các hình thức sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất. Các thành phần kinh tế tồn tại và phát triển chặt chẽ với nhau để tạo thành một nền kinh tế thống nhất nhiều thành phần.

Ví dụ:

  • Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (Kinh tế nhà nước).
  • Công ty Cổ phần truyền thông Luật Việt Nam (Kinh tế tư nhân).

+ Nhà nước pháp quyền: là nhà nước được tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ pháp luật, đó là hệ thống pháp luật dân chủ, phản ánh công lí, phù hợp với quyền tự nhiên của con người.

+ Bao vây kinh tế và cô lập chính trị: cách cắt đứt toàn bộ hoặc một phần các quan hệ kinh tế, chính trị giữa một nước đó với các nước khác, nhằm phá hoại nền kinh tế, chính trị.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi đại diện 1 – 2 cặp đôi trình bày.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, mà làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp. Đổi mới toàn diện và đồng bộ, nghĩa là đổi mới trong tất cả các lĩnh vực và cùng lúc, quan trọng là đổi mới kinh tế và chính trị phải gắn bó mật thiết với nhau, quan trọng nhất là đổi mới về kinh tế.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

b. Nội dung đường lối đổi mới

- Về kinh tế: 

+ Xoá bỏ mô hình quản lí kinh tế tập trung quan liêu bao cấp.

+ Xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.

+ Đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá. 

+ Kêu gọi đầu tư nước ngoài và mở rộng kinh tế đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế.

- Về chính trị: 

+ Xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

+ Mở rộng quan hệ đối ngoại, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

+ Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng.

   

 

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

c. Thành tựu của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay

* Đáp án thảo luận nhóm:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

1.1.TC2a: HS thực hiện tìm kiếm rõ ràng để cập nhật số liệu mới trên môi trường số.

1.2.TC2b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu số (video/hình ảnh) để minh họa cho nội dung bài học.

Tư liệu 1: Thành tựu về kinh tế của công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu ý nghĩa của công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

d. Ý nghĩa của công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay

Ý nghĩa: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

   

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Việt Nam từ năm 1976 đến nay.

b. Nội dung: 

GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Việt Nam từ năm 1976 đến nay.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.110.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Củng cố kiến thức đã học về Việt Nam từ năm 1976 đến nay.

- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.110.

c. Sản phẩm: Đáp án câu hỏi phần Vận dụng SGK tr.110.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay