Giáo án NLS Lịch sử 9 kết nối Bài 7: Phong trào cách mạng Việt Nam thời kì 1930 – 1939
Giáo án NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức Bài 7: Phong trào cách mạng Việt Nam thời kì 1930 – 1939. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 7: PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM
THỜI KÌ 1930 – 1939
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Mô tả được những nét chủ yếu của phong trào cách mạng giai đoạn 1930 – 1931 và 1936 – 1939.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của bản thân và tự nhân công việc phù hợp.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử (7.1 – 7.4) và phần Em có biết, Tư liệu để tìm hiểu về những nét chủ yếu của phong trào cách mạng giai đoạn 1930 – 1931 và 1936 – 1939.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Mô tả được những nét chủ yếu của phong trào cách mạng 1930 – 1931 (bối cảnh, diễn biến chính, ý nghĩa của phong trào); Mô tả được những nét chủ yếu của phong trào dân chủ 1936 – 1939 (bối cảnh, diễn biến chính, ý nghĩa của phong trào).
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Trình bày được cuộc đấu tranh trong những năm 1930 – 1931, 1936 – 1939 diễn ra ở địa phương em.
Năng lực số:
- 5.2.TC2b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
- 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực, chủ động đọc và sưu tầm các thông tin và hình ảnh, tư liệu về phong trào cách mạng giai đoạn 1930 – 1931 và 1936 – 1939.
- Yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước, tự hào dân tộc và sẵn sàng đứng lên đấu tranh cho nền độc lập dân tộc; Lòng biết ơn và có hành động tri ân đối với sự hi sinh của cha ông trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
- Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Phong trào cách mạng Việt Nam thời kì 1930 – 1939.
- Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Phong trào cách mạng Việt Nam thời kì 1930 – 1939.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1931
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa lịch sử của phong trào cách mạng 1930 – 1931.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân/nhóm, khai thác Hình 7.2 – 7.3, mục Em có biết, thông tin mục 1 SGK tr.30 – 31 và trả lời câu hỏi: Trình bày nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa lịch sử của phong trào cách mạng 1930 – 1931.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa lịch sử của phong trào cách mạng 1930 – 1931.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu nguyên nhân bùng nổ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nhắc lại kiến thức của bài học trước: Tháng 2/1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo của cách mạng Việt Nam. Cũng từ đây, dưới sự lãnh đạo của Đảng, cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới. Đây cũng là bước chuẩn bị tất yếu đầu tiên cho những bước phát triển nhảy vọt về sau của cách mạng Việt Nam. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 1 SGK tr.30 và trả lời câu hỏi: Nêu nguyên nhân bùng nổ phong trào cách mạng 1930 – 1931. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu có). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nguyên nhân bùng nổ phong trào cách mạng 1930 – 1931. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Nguyên nhân bùng nổ của phong trào cách mạng 1930 - 1931 là do tác động của khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, làm cho mâu thuẫn trong xã hội ngày càng sâu sắc, nổi lên với hai mâu thuẫn cơ bản là: mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến. + Đảng Cộng sản Việt Nam vừa ra đời đã kịp thời lãnh đạo cách mạng và đẩy mạnh cuộc đấu tranh trên phạm vi toàn quốc. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 1. Phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1931 * Nguyên nhân bùng nổ - Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933). + Kinh tế phụ thuộc vào chính quốc. + Chịu hậu quả nặng nề về kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp), xã hội (đời sống của các tầng lớp, giai cấp). → Mâu thuẫn xã hội gay gắt: toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp; nông dân với địa chủ phong kiến. - Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời. → Kịp thời lãnh đạo cách mạng, đấu tranh toàn quốc. | ||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về diễn biến chính Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chia HS cả lớp thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm). - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai thác Hình 7.2 7.3, mục Em có biết, thông tin mục 1 SGK 30, 31 và hoàn thành Phiếu học tập số 1. GV yêu cầu: Tìm kiếm lược đồ cao trào Xô viết Nghệ - Tĩnh trên Google Images để minh họa cho diễn biến của phong trào cách mạng.
Hình 7.2. Lược đồ cao trào Xô viết Nghệ - Tĩnh (1930 – 1931)
Hình 7.3. Xô Viết Nghệ - Tĩnh (tranh sơn dầu của họa sĩ Nguyễn Đức Nùng)
- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả vào Padlet chung của lớp. - GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về diễn biến chính của phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1931 (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2). - GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS tiếp tục thảo luận, khai thác tư liệu GV cung cấp và trả lời câu hỏi: Những biểu hiện nào chứng tỏ Xô viết Nghệ - Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931?
- GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS: + Ở Nghệ An, Hà Tĩnh diễn ra phong trào của những giai cấp nào? + Các giai cấp liên kết với nhau như thế nào trong phong trào? + Thành quả của phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh là gì? - GV cho HS liên hệ, vận dụng và thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu về một số di tích lịch sử, phong trào ở địa phương mình trong giai đoạn 1930 – 1931. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và hoàn thành Phiếu học tập số 1. - HS thao tác trên thiết bị, tìm kiếm và phân tích dữ liệu. - Đăng tải thông tin lên Padlet. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm trình bày dựa trên tư liệu số vừa tìm được. - GV mời đại 4 nhóm lần lượt nêu diễn biến chính của phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1931 theo Phiếu học tập số 1. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: + Nghệ An, Hà Tĩnh là địa bàn diễn ra sôi nổi, liên tục các cuộc bãi công của công nhân, biểu tình của nông dân; công nhân và nông dân đã liên kết, hưởng ứng phong trào của nhau làm cho bộ máy chính quyền của thực dân và phong kiến tay sai ở nhiều huyện tê liệt, ở một số thôn, xã bị tan rã. + Chính quyền được thành lập dưới hình thức các xô viết. Lần đầu tiên các Xô viết - chính quyền cách mạng ở các thôn, xã ra đời, thực hiện nhiệm vụ của chính quyền nhân dân. + Chính quyền Xô viết đã ban hành và thực hiện nhiều chính sách tiến bộ:
→ Xô viết Nghệ - Tĩnh thật sự là chính quyền cách mạng của quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng (chính quyền của dân, do dân và vì dân). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Từ tháng 5/1930, phong trào cách mạng phát triển mạnh mẽ với nhiều cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân, các tầng lớp nhân dân lao động khác. + Đỉnh cao là phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh. Là phong trào cách mạng lần đầu tiên diễn ra dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, đã phát huy được lòng yêu nước của quần chúng nhân dân cả nước, vai trò đấu tranh của công nhân và nông dân. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | * Diễn biến chính Kết quả Phiếu học tập số 1 về diễn biến phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1931 đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2. | - 1.1.TC2b: HS thực hiện tìm kiếm hình ảnh theo quy trình rõ ràng trên Internet. - 5.2.TC2b: HS chọn được công cụ số (Google Lens) để tìm hiểu thông tin từ hình ảnh SGK; Sử dụng công cụ số (YouTube) để tìm hiểu thông tin từ video trên Internet. - 2.1.TC2a: Lựa chọn được công nghệ số cụ thể để tương tác trong lớp học. - 2.4.TC2a: HS lựa chọn công cụ Padlet được xác định rõ ràng để hợp tác tổng hợp kết quả nhóm. | |||||||||||||||||
Tư liệu 1:
Video: Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh. https://www.youtube.com/watch?v=HMerkutbXPc KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| |||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu ý nghĩa Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục 1 SGK tr.31 kết hợp tư liệu GV cung cấp và trả lời câu hỏi: Phong trào cách mạng 1930 – 1931 có ý nghĩa lịch sử như thế nào với cách mạng Việt Nam? Tư liệu 2: Đánh giá về ý nghĩa lịch sử của phong trào cách mạng 1930 - 1931 và Xô viết Nghệ - Tĩnh, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: “Phong trào... đã chứng tỏ tinh thần oanh liệt và năng lực cách mạng của nhân dân lao động Việt Nam. Phong trào tuy thất bại, nhưng nó rèn lực lượng cho cuộc Cách mạng tháng Tám thắng lợi sau này”. (Hồ Chí Minh: Toàn tập, Tập 10, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr. 9)
Tượng đài công - nông Xô viết Trường Thi - Bến Thủy (Nghệ An) Video: Ngày này năm xưa: Xô Viết - Nghệ Tĩnh, sức mạnh quần chúng làm nên lịch sử. https://www.youtube.com/watch?v=aGcXtik3h8k& Video: Xô viết Nghệ - Tĩnh – Bài học về sự phát huy sức mạnh của quần chúng nhân dân. https://www.youtube.com/watch?v=4fopLC2Y11I Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu ý nghĩa lịch sử của phong trào cách mạng 1930 – 1931 đối với cách mạng Việt Nam. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Phong trào cách mạng 1930 – 1931 đã khẳng định vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng. Từ phong trào, khối liên minh công – nông được hình thành, để lại nhiều bài học quý báu cho phong trào cách mạng sau này. - GV chuyển sang nội dung mới. | * Ý nghĩa - Khẳng định vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng. - Khối liên minh công – nông hình thành. - Để lại bài học quý báu cho phong trào cách mạng sau này. | 5.2.TC2b: Sử dụng công cụ số (YouTube) để tìm hiểu thông tin từ video trên Internet. | |||||||||||||||||
Hoạt động 2. Tìm hiểu về phong trào cách mạng trong những năm 1936 – 1939
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa lịch sử của phong trào cách mạng 1930 – 1931.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS việc nhóm, khai thác Hình 7.4, Tư liệu, thông tin mục 2 SGK tr.32, 33 và hoàn thành Phiếu học tập số 2: Trình bày nguyên nhân, diễn biến chính, ý nghĩa của phong trào cách mạng 1936 – 1939.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2 của HS về phong trào cách mạng trong những năm 1936 – 1939.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Phong trào cách mạng Việt Nam thời kì 1930 – 1939.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Phong trào cách mạng Việt Nam thời kì 1930 – 1939.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.33.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Phong trào cách mạng Việt Nam thời kì 1930 – 1939.
- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.33.
c. Sản phẩm: Quan điểm của HS về nhận định SGK đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ:
Tìm hiểu và cho biết: Ở địa phương em (tỉnh hoặc thành phố) trong những năm 1930 – 1931, 1936 – 1939 đã diễn ra những cuộc đấu tranh nào?
- GV hướng dẫn HS giới thiệu về cuộc đấu tranh theo gợi ý:
+ Tên cuộc đấu tranh. Ở đâu?
+ Thành phần tham gia trong cuộc đấu tranh là giai cấp, tầng lớp nào?
+ Diễn biến chính.
+ Những dấu tích còn lại đến ngày nay.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm thêm thông tin trên sách, báo, internet để hoàn thành nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
[1.1.TC2b: HS thực hiện tìm thông tin theo quy trình rõ ràng trên Internet.
5.2.TC2b: HS sử dụng công cụ số để tìm hiểu thông tin trên Internet.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Những nét chủ yếu của phong trào cách mạng giai đoạn 1930 – 1931 và 1936 – 1939.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.33.
- Làm bài tập Bài 7 – SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo, phần Lịch sử.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 8: Cách mạng tháng Tám năm 1945.






