Giáo án NLS Lịch sử 9 kết nối Bài 6: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Giáo án NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức Bài 6: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 6: HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC
VÀ SỰ THÀNH LẬP CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được những nét chính về hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1918 – 1930.
- Nhận biết được quá trình và ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam; đánh giá được vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả năng của bản thân và tự nhân công việc phù hợp.
Năng lực riêng:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử: Khai thác và sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử (6.1 – 6.4) và phần Em có biết để tìm hiểu về hoạt động, vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1918 – 1930 và quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Nêu được những nét chính về hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1918 – 1930; Nhận biết được quá trình và ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam; Đánh giá được vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng: Thiết kế được sơ đồ tư duy hoặc infographic giới thiệu những sự kiện chính trong hành trình tìm đường cứu nước, hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1918 – 1930.
Năng lực số:
- 5.2.TC2b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
- 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Trân trọng và biết ơn công lao của những nhà yêu nước, cách mạng trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
- Trách nhiệm: Học hỏi lí tưởng vì sự nghiệp giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc và các nhà yêu nước, cách mạng Việt Nam. Rút ra bài học cho bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
- Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và sự thành lập của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và sự thành lập của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV đọc trích đoạn trong bài thơ “Người đi tìm hình của nước” (Chế Lan Viên) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đoạn thơ nhắc đến sự kiện nào trong quá trình hoạt động của Bác?
c. Sản phẩm: Sự kiện được nhắc đến trong quá trình hoạt động của Bác qua bài thơ “Người đi tìm hình của nước” (Chế Lan Viên).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV đọc cho HS cả lớp nghe trích đoạn trong bài thơ “Người đi tìm hình của nước” (Chế Lan Viên): “Luận cương đến với Bác Hồ. Và Người đã khóc Lệ Bác Hồ rơi trên chữ Lênin Bác reo lên một mình như nói cùng dân tộc “Cơm áo là đây! Hạnh phúc đây rồi”. | ![]() |
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đoạn thơ nhắc đến sự kiện nào trong quá trình hoạt động của Bác?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV 1 – 2 HS xung phong nêu sự kiện được nhắc đến trong quá trình hoạt động của Bác qua bài thơ “Người đi tìm hình của nước” (Chế Lan Viên).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Sự kiện được nhắc đến trong quá trình hoạt động của Bác qua bài thơ “Người đi tìm hình của nước” (Chế Lan Viên):
+ Giờ phút Bác tiếp nhận “Luận cương của Lê-nin”. Đây là là giờ phút mang tính thời đại và vô cùng trọng đại.
+ “Luận cương của Lê-nin” giúp Bác tìm thấy phương hướng và đường lối cơ bản của phong trào cách mạng giải phóng dân tộc. Bác chỉ rõ kẻ thù của cách mạng Việt Nam là “thực dân Pháp và bọn phong kiến”; động lực to lớn và nòng cốt của cách mạng Việt Nam là giai cấp công nhân và nông dân. Bác khẳng định: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”. Ðây là cơ sở tư tưởng để Bác vững bước đi theo con đường cách mạng triệt để của chủ nghĩa Mác – Lê-nin.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Những câu thơ trong bài thơ “Người đi tìm hình của nước” (Chế Lan Viên) đã miêu tả rất xúc động về một trong các sự kiện quan trọng trong hành trình đi tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc. Vậy, con đường nào mà Nguyễn Ái Quốc đã đi trong những năm 1918 – 1930? Nguyễn Ái Quốc có vai trò như thế nào trong quá trình thành lập Đảng? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 6: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và sự thành lập của Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1918 đến năm 1930
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những hoạt động chính của Nguyễn Ái Quốc trong thời gian ở Pháp, Liên Xô, Trung Quốc từ năm 1918 đến năm 1930. Từ đó, rút ra được vai trò của Người đối với cách mạng Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, khai thác tư Hình 6.1 – 6.2, mục Em có biết, thông tin mục 1 SGK tr.26, 27 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Nêu những nét chính về quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1918 – 1930
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về những hoạt động chính của Nguyễn Ái Quốc trong thời gian ở Pháp, Liên Xô, Trung Quốc từ năm 1918 đến năm 1930.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu sự thành lập của Đảng Cộng sản Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được nét chính về quá trình thành lập và ý nghĩa sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.
- Nêu được nét chính về quá trình và ý nghĩa của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Từ đó, đánh giá được vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc hợp nhất các tổ chức thành Đảng Cộng sản Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, cá nhân, khai thác Hình 6.3 – 6.4, Tư liệu, mục Em có biết, thông tin mục 2a, 2b SGK tr.28, 29 và trả lời câu hỏit:
- Nêu quá trình thành lập và ý nghĩa sự ra đời của các tổ chức Cộng sản ở Việt Nam.
- Nêu quá trình và ý nghĩa thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự thành lập của Đảng Cộng sản Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Hình 6.3, thông tin mục 2a SGK tr.28 và trả lời câu hỏi: Nêu quá trình thành lập và ý nghĩa sự ra đời của các tổ chức Cộng sản ở Việt Nam. - GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận: + Sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ, đặc biệt là - GV cung cấp thêm cho HS một số tư liệu về sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1). Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin, tư liệu trong mục và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu quá trình thành lập và ý nghĩa sự ra đời của các tổ chức Cộng sản ở Việt Nam. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Ba tổ chức cộng sản lần lượt ra đời trong năm 1929 đã chứng tỏ sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản, là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự thành lập của Đảng Cộng sản Việt Nam. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 2. Sự thành lập của Đảng Cộng sản Việt Nam a. Sự ra đời các tổ chức cộng sản ở Việt Nam * Bối cảnh lịch sử: chủ nghĩa Mác – Lê-nin được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam, thúc đẩy phong trào công nhân, phong trào yêu nước phát triển. → Cần phải thành lập Đảng Cộng sản, đưa phong trào cách mạng tiến lên. * Sự thành lập các tổ chức cộng sản: - Tháng 6/1929: đại biểu của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ở Bắc Kì họp tại Hà Nội, thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng. - Tháng 8/1929: cán bộ tiên tiến của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tại Tổng bộ và Kì bộ Nam Kì thành lập An Nam Cộng sản Đảng. - Tháng 9/1929: đảng viên cấp tiến trong Tân Việt Cách mạng đảng họp ở Sài Gòn, thành lập . | 5.2.TC2b: Sử dụng công cụ số (YouTube) để tìm hiểu thông tin từ video trên Internet. | ||||||||||
Tư liệu 4:
| ||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | b. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |||||||||||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và sự thành lập của Đảng Cộng sản Việt Nam.
b. Nội dung:
- GV cho HS chơi trò chơi “Mảnh ghép lịch sử”, trả lời câu hỏi trắc nghiệm về Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và sự thành lập của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.29.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài học về Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và sự thành lập của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 1: Hoạt động nổi bật của Nguyễn Ái Quốc trong năm 1925 là:
A. Trình bày về cách mạng ở các nước thuộc địa tại Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.
B. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
C. Đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin.
D. Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.
Câu 2: Tại sao Nguyễn Ái Quốc lại tổ chức hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng duy nhất, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam?
A. Quá trình hoạt động riêng lẻ, tranh giành ảnh hưởng, công kích lẫn nhau.
B. Số hội viên tham gia các tổ chức cộng sản ngày càng ít dần.
C. Thực hiện theo chỉ thị, đường lối của Quốc tế Cộng sản đối với Việt Nam.
D. Có sự chuyển biến về tư tưởng của các nhà cách mạng trong các tổ chức cộng sản.
Câu 3: Đâu không phải là một trong những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong năm 1920?
A. Dự Hội nghị Quốc tế Nông dân và được bầu vào Ban Chấp hành.
B. Tham gia Đại hội XVIII của Đảng Xã hội Pháp.
C. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.
D. Bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế thứ ba.
Câu 4: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam gồm:
A. Đường Kách mệnh, Bản án chế độ thực dân Pháp, Điều lệ vắn tắt.
B. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt.
C. Bản Yêu sách của nhân dân An Nam, Sách lược vắn tắt.
D. Những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa.
Câu 5: Đâu không phải là ý nghĩa sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?
A. Là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới.
B. Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của giai cấp công nhân và cách mạng Việt Nam, chấm dứt thời kì cách mạng Việt Nam khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo, đường lối cứu nước.
C. Là khâu chuẩn bị quan trọng đầu tiên cho những bước phát triển về sau của cách mạng và lịch sử dân tộc Việt Nam.
D. Là kết quả tất yếu của sự chuyển biến trong tư tưởng và hình thức đấu tranh cách mạng của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Câu 6: “Cương lĩnh chính trị đầu tiên” của Đảng Cộng sản Việt Nam có ý nghĩa gì?
A. Là cương lĩnh cách mạng giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
B. Tạo sự chuyển biến về tư tưởng, hình thức đấu tranh cách mạng của các tổ chức cộng sản.
C. Lên án các chính sách hà khắc, kêu gọi giải phóng con người.
D. Đánh dấu bước phát triển của cách mạng và lịch sử dân tộc Việt Nam.
Câu 7: Tháng 9/1929, đánh dấu sự thành lập của tổ chức nào dưới đây?
A. Đông Dương Cộng sản đảng.
B. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
C. Đông Dương Cộng sản liên đoàn.
D. An Nam Cộng sản đảng.
Câu 8: Điền cụm từ thích hợp vào dấu ba chấm “…” trong đoạn thông tin dưới đây.
“……………….gồm 8 điểm gửi Hội nghị Véc-xai (ngày 18/6/1919) tổ chức tại Pháp, đã cho thấy con đường giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp chỉ có thể thành công khi được soi rọi bởi ánh sáng của chủ nghĩa Mác – Lê-nin”.
| A. Bản án chế độ thực dân Pháp. | B. Tờ báo Người cùng khổ. |
| C. Đường Kách Mệnh. | D. Bản Yêu sách của nhân dân An Nam. |
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để lần lượt mở các mảnh ghép.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Đáp án | B | A | A | B |
| Câu hỏi | 5 | 6 | 7 | 8 |
| Đáp án | D | A | C | D |
- GV trình chiếu “Mảnh ghép lịch sử”: Ngày 3/2/1930 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời. Dưới sự sáng lập và rèn luyện của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc - Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng Cộng sản Việt Nam đã chèo lái con thuyền cách mạng Việt Nam vượt qua những ghềnh thác gian nan, thử thách khắc nghiệt, giành được những thắng lợi vĩ đại.

Đảng Cộng sản Việt Nam - nhân tố quyết định mọi thắng lợi
của cách mạng Việt Nam
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 2 - phần Luyện tập SGK tr.29
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi:
Từ thông tin trong bài học, hãy làm sáng nhận định: “Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt lịch sử chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo của cách mạng Việt Nam”.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu quan điểm cá nhân, chứng minh nhận định.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Đầu thế kỉ XX, cách mạng Việt Nam lâm vào sự khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là con đường cách mạng vô sản, giai cấp lãnh đạo là giai cấp vô sản với “đội tiên phong” là Đảng Cộng sản Việt Nam.
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..







