Giáo án NLS Lịch sử 9 kết nối Bài 10: Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991

Giáo án NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức Bài 10: Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Lịch sử 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 10: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU

TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Trình bày được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa của Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991. 
  • Giải thích được sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. 
  • Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng. 

Năng lực riêng: 

  • Tìm hiểu lịch sử: Quan sát tranh, ảnh, khai thác và sử dụng được tư liệu lịch sử về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa của Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991.
  • Nhận thức và tư duy lịch sử: Trình bày được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa của Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991; Giải thích được sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu. 
  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học để giới thiệu một số thành tựu tiêu biểu về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa của Liên Xô hoặc một số nước Đông Âu từ sau năm 1945. 

Năng lực số:

  • 5.2.TC2b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
  • 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
  • 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
  • 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số cho các quá trình hợp tác.
  • 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.

3. Phẩm chất

  • Bồi dưỡng lòng khâm phục và tự hào về những thành tựu mà nhân dân Liên Xô và các nước Đông Âu đạt được từ năm 1945 đến năm 1991; từ đó nhận thức được sức mạnh, tính ưu việt. Đồng thời, tránh ngộ nhận, phủ định quá khứ lịch sử và những thành tựu vĩ đại mà nhân dân Liên Xô và các nước Đông Âu đã nỗ lực để đạt được trong giai đoạn này. 
  • Ý thức trân trọng tình hữu nghị giữa Việt Nam và Liên Xô, các nước Đông Âu. 
  • Có thái độ khách quan, khoa học về những khuyết điểm, sai lầm của những người lãnh đạo Đảng, Nhà nước Liên Xô và các nước Đông Âu. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
  • Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991. 
  • Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử). 
  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991. 
  • Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.

b. Nội dung: GV trình chiếu cho HS xem hình ảnh, video về vệ tinh Spút-ních 1 (1957) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có cảm nhận gì sau khi xem hình ảnh và video về vệ tinh Spút-ních 1 (1957).

c. Sản phẩm: Cảm nhận của HS sau khi xem hình ảnh và video về vệ tinh Spút-ních 1 (1957).

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV cho HS xem hình ảnh, video về vệ tinh của Liên Xô - Spút-ních 1 (1957).

kenhhoctap

Spút-ních 1  (“Bạn đồng hành”) - Vệ tinh nhân tạo đầu tiên của loài người

kenhhoctap

Kĩ sư của Liên Xô chỉnh sửa 

chi tiết của vệ tinh Spút-ních 1 

kenhhoctap

Tên lửa đẩy R-7 rời mặt đất, mang theo vệ tinh nhân tạo đầu tiên của loài người

kenhhoctap

Các sinh viên trẻ chiêm ngưỡng mô hình Spút-ních 1 tại Liên hợp quốc

kenhhoctapkenhhoctap
Spút-ních 1 có 2 chiếc máy phát tín hiệu radio. Các thanh âm đơn giản đánh dấu sự kiện con người tiến vào không gianSpút-ních 1 là một quả cầu nhôm có đường kính 58 cm, bên trong chứa đầy Nitrogen và bay cách trái đất 900 km

https://www.youtube.com/watch?v=DTDb3eKpPiw

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi: Em có cảm nhận gì sau khi xem hình ảnh và video về vệ tinh Spút-ních 1 (1957).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS xem hình ảnh, video và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu cảm nhận sau khi xem hình ảnh và video về vệ tinh Spút-ních 1 (1957).

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Spút-ních 1 (1957) - vệ tinh đầu tiên của Liên Xô ược phóng vào quỹ đạo Trái đất khiến cả thế giới phải thán phục, mở màn cuộc chạy đua vào không gian giữa hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày 4/10/1957, Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên mang tên Spút-ních 1 lên quỹ đạo Trái đất, mở đầu “Kỉ nguyên không gian” của nhân loại. Đây là một trong những thành tựu quan trọng của Liên Xô trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1945 đến năm 1991. Vậy, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa của Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991 như thế nào? Tại sao chế độ xã hội chủ nghĩa Đông Âu và Liên Xô lại sụp đổ? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 10: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1991

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá của Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1991.

- Giải thích được sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Hình 10.3 – 10.5, Tư liệu 1, mục 1 SGK tr.44 - 46 và hoàn thành Phiếu học tập số 1, trả lời câu hỏi

- Trình bày tình hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1991. 

- Nêu những biểu hiện về sự khủng hoảng và giải thích vì sao chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô sụp đổ.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1, câu trả lời của HS về tình hình Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1991. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Hoạt động 2. Tìm hiểu về Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá của Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991.

- Giải thích được sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, khai thác Hình 10.6 – 10.7, Tư liệu 2, thông tin mục 2 SGK tr.46 – 48, hoàn thành Phiếu học tập số 2, trả lời câu hỏi

- Trình bày tình hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991. 

- Nêu những biểu hiện về sự khủng hoảng và giải thích vì sao chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu sụp đổ.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 2, câu trả lời của HS về tình hình Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991. 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu các nhóm tiếp tục hoạt động như đã được phân công ở Họat động 1.

 - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm:

Khai thác Hình 10.6 – 10.7, Tư liệu 2, thông tin mục 2 SGK tr.46 – 48, hoàn thành Phiếu học tập số 2.

+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về tình hình chính trị của Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991.

GV yêu cầu: Tìm kiếm lược đồ các nước dân chủ  nhân dân Đông Âu trên Google Images để hiểu về tình hình chính trị của Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991.

kenhhoctap

Hình 10.6. Lược đồ các nước dân chủ 

nhân dân Đông Âu

+ Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về tình hình kinh tế của Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991.

kenhhoctap

+ Nhóm 5, 6: Tìm hiểu về tinh hình xã hội và văn hóa của Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991. 

kenhhoctap

Hình 10.7. Cuộc bãi công của công nhân 

Ba Lan (8/1980)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU 

TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991

Lĩnh vực Những nét chính
Chính trị 
Kinh tế 
Xã hội, văn hóa 

- GV yêu cầu: Các nhóm tổng hợp kết quả vào Padlet chung của lớp.

- GV cung cấp thêm một số tư liệu về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991.

Tư liệu 4: 

Quan hệ hợp tác giữa các nước Đông Âu và Liên Xô

     Bên cạnh hợp tác về kinh tế, giữa Liên Xô và các nước Đông Âu còn xác lập được mối liên hệ chặt chẽ về quân sự, chính trị. Năm 1955, Mỹ và các nước phương Tây đã phê chuẩn Hiệp ước Pa-ri (1954), kết nạp Cộng hòa Liên bang Đức vào khối quân sự NATO. Trước tình hình đó, ngày 14/5/1955, Liên Xô, Ba Lan, An-ba-ni, Tiệp Khắc, Hung-ga-ri, Bun-ga-ri, Ru-ma-ni, Cộng hòa Dân chủ Đức đã hop tại Vác-sa-va (Ba Lan) kí Hiệp ước hữu nghị hợp tác liên  minh, tương trợ, đưa đến sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va. Theo đó, trong trường hợp một hay nhiều thành viên bị tấn công hoặc nền an ninh bị đe dọa, các nước khác phải giúp đỡ bằng mọi cách kể cả về quân sự…

     Từ khi ra đời, tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va đã trở thành đối tượng với NATO, làm thất bại “âm mưu gây chiến tranh của các nước phương Tây”, góp phần to lớn vào việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới, trước hết ở châu Âu, là lá chắn bảo vệ sự bình yên cho các nước thành viên, điển hình là ở Hung-ga-ri (1956), Tiệp Khắc (1968), Ba Lan (1956 – 1980).

(Đỗ Thanh Bình (Chủ biên), Nguyễn Công Khanh, Ngô Minh Oanh, Đặng Thanh Toán, Lịch sử thế giới hiện đại, Quyển 1, NXB Đại học Sư phạm, 

Hà Nội, 2008, tr.114)

kenhhoctap

Hồng quân Liên Xô tiến vào giải phóng

Pra-ha (T5/1945)

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Nêu những biểu hiện và giải thích vì sao chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu sụp đổ? 

kenhhoctap

Tháng 11/1989, người dân Đông Đức diễu hành

 tới các trạm kiểm soát ở Bức tường Béc-lin, 

biên giới Đông Đức và Tây Đức 

mở cửa ngày 9/11/1989

kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctap

Người dân Đức trong sự kiện Bức tường Béc-lin sụp đổ

Video: Bức tường Berlin sụp đổ 10/11/1989.

https://www.youtube.com/watch?v=SoDZvKUlM
Nc&t=2s

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và hoàn thành Phiếu học tập số 2.

- HS thao tác trên thiết bị, tìm kiếm và phân tích dữ liệu.

- Đăng tải thông tin lên Padlet.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV chiếu Padlet. Đại diện nhóm trình bày dựa trên tư liệu số vừa tìm được.

- GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá của Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991 theo Phiếu học tập số 2. 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng:

+ Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, trong đó quan trọng nhất là chính trị. Đảng Cộng sản thất bại trong các cuộc bầu cử tự do và quyền lãnh đạo đất nước thuộc về các tổ chức, đảng phái chống chủ nghĩa xã hội. 

+ Trong khi tiến hành cải cách để khắc phục khủng hoảng thiếu hiệu quả, lãnh đạo các nước đã mắc phải sai lầm nghiêm trọng:

  • Thoả hiệp, chấp nhận thực hiện đa nguyên, đa đảng và tổ chức tổng tuyển cử tự do, tạo cơ hội cho thế lực chống chủ nghĩa xã hội cơ hội tấn công trực diện, làm sụp đổ chủ nghĩa xã hội. 
  • Chính sách không “can thiệp” của Liên Xô trước cuộc khủng hoảng và sự thoả hiệp của ban lãnh đạo các nước Đông Âu.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh Phiếu học tập số 2.

- GV kết luận:

+ Tình hình các nước Đông Âu từ năm 1945 đến nửa đầu thập niên 80:

  • Về chính trị: các nước dân chủ nhân dân được thành lập theo con đường XHCN, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới, thuộc phe XHCN do Liên Xô làm trụ cột.
  • Về kinh tế: tăng trưởng nhanh, đạt nhiều thành tựu nhờ sự giúp đỡ của Liên Xô và SEV.
  • Về xã hội, văn hóa: xóa bỏ giai cấp bóc lột, đời sống của người dân được cải thiện.

+ Từ năm 1988, khủng hoảng kinh tế - xã hội ở các nước Đông Âu lên đến đỉnh cao chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu sụp đổ.

2. Các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991

Kết quả Phiếu học tập số 1 về tình hình chính, kinh tế, văn hóa và xã hội của các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991 đính kèm phía dưới Hoạt động 2.

- 1.1.TC2b: HS thực hiện tìm kiếm hình ảnh theo quy trình rõ ràng trên Internet.

- 5.2.TC2b: HS chọn được công cụ số (Google Lens) để tìm hiểu thông tin từ hình ảnh SGK; Sử dụng công cụ số (YouTube) để tìm hiểu thông tin từ video trên Internet.

- 2.1.TC2a: Lựa chọn được công nghệ số cụ thể để tương tác trong lớp học.

- 2.4.TC2a: HS lựa chọn công cụ Padlet được xác định rõ ràng để hợp tác tổng hợp kết quả nhóm.

KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU 

TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991

Lĩnh vực Những nét chính
Chính trị

- Từ năm 1944 đến năm 1946: 

+ Dưới sự lãnh đạo của những người cộng sản, sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô, các nước Đông Âu đã thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân. 

+ Năm 1949: Nhà nước Cộng hoà Dân chủ Đức thành lập ở Đông Đức.

+ Các nước Đông Âu đều tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội.

- Đầu những năm 80 của thế kỉ XX:

+ Bộ máy nhà nước bộc lộ sự yếu kém.

+ Các lực lượng đối lập câu kết với nhau, kích động nhân dân, đòi thực hiện đa nguyên, đa đảng, tổng tuyển cử tự do.

- Từ năm 1989:

 + Ban lãnh đạo các nước Đông Âu thực hiện đa nguyên chính trị, tổ chức tổng tuyển cử tự do. 

+ Các thế lực chống chủ nghĩa xã hội thắng cử, giành được quyền lãnh đạo đất nước, tuyên bố xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa.

Kinh tế

- Sau khi thành lập nhà nước dân chủ nhân dân:

Thực hiện cải cách ruộng đất, quốc hữu hoá các xí nghiệp lớn của tư bản, tiến hành công nghiệp hoá, xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội.

+ Hợp tác kinh tế trong Hội đồng Tương trợ kinh tế (SEV).

- Đầu những năm 70 của thế kỉ XX: trở thành những nước công nghiệp hoặc công - nông nghiệp.

- Từ giữa những năm 70: 

+ Kinh tế suy giảm dần. 

+ Tiến hành cải cách nhưng không cải thiện được tình hình. - Từ năm 1988: 

+ Lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế.

+ Thu nhập quốc dân giảm sút nghiêm trọng, nợ nước ngoài gia tăng. 

- Năm 1991: SEV bị giải thể.

Xã hội, văn hóa

- Xã hội:

+ Sau khi Nhà nước dân chủ nhân dân được thành lập:

  • Giai cấp bóc lột bị xoá bỏ. Công nhân, nông dân và trí thức là người làm chủ đất nước. 
  • Đời sống vật chất, tinh thần của người dân ]được cải thiện,  nâng cao.

+ Từ cuối những năm 70 đến năm 1990:

  • Đời sống của các tầng lớp nhân dân ở Đông Âu khó khăn. Niềm tin vào chủ nghĩa xã hội giảm sút, tình trạng bất bình gia tăng. 
  • Xuất hiện bãi công, biểu tình của công nhân.

- Văn hoá:

+ Phát triển vượt bậc: 

  • Nạn mù chữ được xoá bỏ.
  • Chính sách giáo dục bắt buộc, miễn phí.

+ Từ nửa sau những năm 80 đến năm 1991: xuất hiện nhiều ấn phẩm văn hoá có nội dung chống chủ nghĩa xã hội, tuyên truyền chế độ đa nguyên.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991. 

b. Nội dung: 

GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991. 

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.48.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Củng cố kiến thức đã học về Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991. 

- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.43.

c. Sản phẩm: Thành tựu tiêu biểu về chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa của Liên Xô hoặc một số nước Đông Âu từ năm 1945. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay