Giáo án NLS Lịch sử 9 Bài 21: Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa (Mới)
Giáo án NLS Lịch sử 9 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 21: Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa (Mới). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG 7: CÁCH MẠNG KHOA HỌC, KĨ THUẬT
VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA
BÀI 21: CÁCH MẠNG KHOA HỌC - KĨ THUẬT
VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Mô tả được những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học, kĩ thuật trên thế giới và ảnh hưởng của cuộc cách mạng đó đến Việt Nam.
- Trình bày được những nét cơ bản về xu hướng toàn cầu hóa và đánh giá được tác động của toàn cầu hóa đối với thế giới và Việt Nam.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập; tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: Hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết chúng.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử: Nhận diện được các tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình ảnh,…), biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Mô tả được những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học, kĩ thuật trên thế giới và ảnh hưởng của cuộc cách mạng đó đến Việt Nam; Trình bày được những nét cơ bản về xu hướng toàn cầu hóa và đánh giá được tác động của toàn cầu hóa đối với thế giới và Việt Nam.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được kiến thức đã học, sưu tầm trên sách, báo, internet để tìm hiểu về một thành tựu khoa học – kĩ thuật của Việt Nam.
Năng lực số:
- 1.1.TC2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm tư liệu, thông tin về các thành tựu KH-KT trong môi trường số.
- 2.4.TC2a: Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác nhóm (như Padlet, Google Slides).
- 3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung có khái niệm cụ thể và mang tính phổ thông bằng những định dạng rõ ràng (Sơ đồ tư duy số, Infographic).
- 6.2.TC2a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày để giải thích khái niệm hoặc tóm tắt thông tin.
- 6.3.TC2a: Phân tích được hiệu quả của hệ thống AI trong việc giải quyết các vấn đề cụ thể (như so sánh thông tin).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Đọc và sưu tầm các thông tin và hình ảnh, tư liệu về cuộc cách mạng 4.0 và xu thế toàn cầu hóa hiện nay; Ý thức vươn lên với tinh thần không ngừng học hỏi, đổi mới nhằm chiếm lĩnh và sáng tạo những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.
- Trách nhiệm: Tôn trọng sự đa dạng văn hóa của nhân loại, nâng cao ý thức trách nhiệm công dân toàn cầu; Có trách nhiệm đối với công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước hiện nay.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
- Hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Cách mạng khoa học, kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
- Phiếu học tập (giấy A0), nam châm dán Phiếu học tập, bút màu.
- Máy tính, máy chiếu/Tivi thông minh.
- Học liệu số: Video về Robot Sophia, Công nghệ in 3D; Link bảng cộng tác (Padlet).
- Công cụ AI demo: ChatGPT, Copilot hoặc Google Lens.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Lịch sử).
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Cách mạng khoa học, kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
- Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet để tham gia hoạt động nhóm và tra cứu.
- Các ứng dụng cần thiết: Trình duyệt web (Chrome/Safari), ứng dụng quét mã QR, Chatbot AI (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. (NLS) Tìm hiểu về thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và ảnh hưởng đối với Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kĩ thuật trên thế giới.
- Nêu được những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, khai thác Hình 21.1, 21.3 – 21.5, Tư liệu 1, thông tin mục 1a, 1b SGK tr.111 – 113 và trả lời câu hỏi:
- Nêu những thành tựu chủ yếu của cách mạng khoa học – kĩ thuật trên thế giới. Em ấn tượng với thành tựu nào của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật? Vì sao?
- Làm rõ ảnh hưởng tích cực và nêu một số ảnh hưởng tiêu cực của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và ảnh hưởng đối với Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV tổ chức nhanh cho HS trò chơi “Ai hiểu biết hơn”. - GV phổ biến luật chơi cho HS: + HS chia làm 2 đội chơi. Lần lượt từng thành viên của các đội nói thông tin liên quan đến cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật. + Đội nào có nhiều đáp án chính xác hơn, đó là đội chiến thắng.
Gợi ý: + Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật bắt đầu từ những năm 40 của thế kỉ XX tại Mỹ và lan rộng ra toàn cầu, bắt nguồn từ những nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người, đặc biệt trong bối cảnh bùng nổ dân số và vơi cạn tài nguyên thiên nhiên. + Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày nay diễn ra dựa trên sự ra đời, phát triển của điện tử và công nghệ thông tin, rút ngắn thời gian và phát minh khoa học, ứng dụng vào sản xuất, gắn kết chặt chẽ giữa khoa học, kĩ thuật và công nghệ với nhau. - GV chia HS cả lớp thành 5 nhóm. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho HS: Khai thác Hình 22.1, 22.3 – 22.6, mục Em có biết, thông tin mục 1a SGK tr.110 – 112 và trả lời câu hỏi:
Hình 21.1. Rô bốt thu hoạch dâu tây
Hình 21.3. Một số thế hệ máy tính
Hình 21.4. Máy chụp cộng hưởng từ (MRI) – một ứng dụng kĩ thuật hiện đại trong y học
Hình 21.5. Minh họa thành phố thông minh + Nhóm 1: Trình bày những thành tựu chính của khoa học cơ bản. Em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao? + Nhóm 2: Trình bày những thành tựu chính của công nghệ sinh học và công vật liệu. Em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao? + Nhóm 3: Trình bày những thành tựu chính của công nghệ năng lượng và công nghệ thông tin. Em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao? + Nhóm 4: Trình bày những thành tựu chính của lĩnh vực giao thông vận tải và thông tin liên lạc. Em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao? + Nhóm 5: Trình bày những thành tựu chính của công nghệ kĩ thuật số và công nghệ in 3D. Em ấn tượng với thành tựu nào nhất? Vì sao? - GV nêu câu hỏi mở rộng: Hãy sử dụng một công cụ Chatbot AI (như ChatGPT/Copilot) để thực hiện yêu cầu: "Hãy giải thích ngắn gọn khái niệm 'Internet vạn vật' (IoT) và 'Trí tuệ nhân tạo' (AI) cho học sinh lớp 9. Nêu 3 ứng dụng thực tế tại Việt Nam. - GV yêu cầu nhóm đối chiếu thông tin AI đưa ra với hiểu biết thực tế và SGK và sau đó đăng tải trên Padlet. - GV nêu tiêu chí đánh giá sản phẩm của các nhóm trong quá trình báo cáo:
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Theo em, những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật mang lại ý nghĩa và tác động gì đối với đời sống con người? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tương tác với AI, phân tích câu trả lời. - Các nhóm khác tra cứu, tổng hợp thông tin lên Padlet. - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Các nhóm trình bày dựa trên dữ liệu trên Padlet. - GV mời đại diện 5 nhóm lần lượt trình bày về thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật. - GV mời đại diện 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng: + Ý nghĩa:
+ Tác động:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét về nội dung và kỹ năng khai thác công nghệ của HS. - GV nhận xét, đánh giá phần báo cáo của các nhóm. - GV kết luận: + Sau Chiến tranh thế giới thế giới thứ hai, cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật phát triển nhanh và đạt được nhiều thành tựu kì diệu trên các lĩnh vực: khoa học cơ bản, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin, giao thông vận tải, thông tin liên lạc, công nghệ kĩ thuật số. + Những thành tựu này được ứng dụng vào sản xuất, đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của đời sống con người. Đồng thời, giúp gắn kết chặt chẽ giữa khoa học, kĩ thuật và công nghệ với nhau. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | 1. Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và ảnh hưởng đối với Việt Nam a. Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật - Khoa học cơ bản: đạt được nhiều thành tựu lớn trong các ngành Toán học, Vật lí, Sinh học, Hoá học... - Công nghệ sinh học: + Đạt được bước tiến dài về công nghệ di truyền, công nghệ tế bào, công nghệ vi sinh,... + Thúc đẩy “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp, các tiến bộ y dược, công nghệ thực phẩm. - Công nghệ vật liệu: tạo ra vật liệu mới chuyên dụng với tính năng vượt trội như: pô-li-me siêu dẻo; com-pô-sít siêu bền; na-nô siêu nhỏ;.... - Công nghệ năng lượng: khám phá, ứng dụng các nguồn năng lượng mới, đa dạng (nguyên tử, gió, mặt trời, sinh học, nhiệt hạch,...). - Công nghệ thông tin: tiến dài với các thế hệ máy tính điện tử có khả năng lưu trữ, xử lí thông tin, tính toán vượt trội, mạng internet ứng dụng rộng rãi. - Giao thông vận tải: có bước tiến vượt trội với sự xuất hiện của các loại máy bay siêu âm khổng lồ, các loại tàu hoả tốc độ cao. - Thông tin liên lạc: có bước tiến “thần kì” với sự xuất hiện của sóng vô tuyến qua hệ thống vệ tinh nhân tạo, điện thoại di động, điện thoại thông minh. - Công nghệ kĩ thuật số: + Đạt được các thành tựu quan trọng về dữ liệu lớn, điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo, kết nối vạn vật,... + Đặt nền móng cho sự ra đời, phát triển của rô bốt thông minh, nền kinh tế số, thành phố thông minh và chính phủ điện tử. + Công nghệ in 3D phát triển, ứng dụng vào sản xuất, tạo mẫu nhanh chóng, chính xác, đa dạng, tiết kiệm chi phí và hạn chế rác thải. * Đáp án sử dụng AI để tìm hiểu: - IoT: Mạng lưới các thiết bị kết nối internet (nhà thông minh, đồng hồ thông minh). - AI: Máy tính mô phỏng trí tuệ con người (Chatbot CSKH, FaceID). - Ứng dụng tại Việt Nam: Xe điện VinFast, Smart City Bình Dương.
| 6.2.TC2a: HS sử dụng được AI để giải thích khái niệm khoa học kỹ thuật. 2.4.TC2a: HS lựa chọn được các công cụ (Padlet) cho các quá trình hợp tác nhóm. 1.2.TC2a: HS thực hiện phân tích, so sánh và đánh giá được độ tin cậy của thông tin do AI cung cấp so với kiến thức SGK. | |||||||||||||||||||||||||
Tư liệu 1. Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật. Video: Lần đầu tiên giải mã hoàn chỉnh một bộ gene người. https://www.youtube.com/watch?v=vlviE2Vj648 Video: Nhân bản vô tính - Là tiềm năng hay nguy cơ. https://www.youtube.com/watch?v=kfbUv8gWaGI Video: Vàng Đen - Cuộc cách mạng xanh. https://www.youtube.com/watch?v=gg9VwdMinpk Video: Những điều thú vị về Polyme. https://www.youtube.com/watch?v=-VoE1yfV4j8 Video: Tua-bin gió ngoài khơi lớn nhất thế giới. https://www.youtube.com/watch?v=TR3o2Py9hRM Video: Mỹ thử nghiệm thành công mẫu máy bay siêu thanh mới. https://www.youtube.com/watch?v=HdGzu_8m420 Video: Hiểu biết đáng nể của Rô-bốt So-fi-a. https://www.youtube.com/watch?v=51GasqVz1l0 Video: Đỉnh cao: Nhà in 3D lớn nhất châu âu hoàn thành trong 140 giờ. https://www.youtube.com/watch?v=_duaqhO5tBw Video: Tiêu điểm: Thành phố thông minh. https://www.youtube.com/watch?v=RFA9PvRqwwk (GV cho HS xem các video tùy vào thực tế giảng dạy). | |||||||||||||||||||||||||||
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về ảnh hưởng của cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với Việt Nam Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV dẫn dắt: Những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đã tác động đến Việt Nam trong nhiều lĩnh vực. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Tư liệu 1 SGK tr.114 và cho biết: Đoạn tư liệu có nội dung gì?
Gợi ý: Tư liệu 1 được trích trong Nghị quyết số 52-NQ/TƯ của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Nội dung phản ánh những thời cơ cũng như thách thức của Cách mạng khoa học công nghiệp lần thứ tư đối với Việt Nam. Chúng ta phải nắm bắt kịp thời những thời cơ và chủ động phòng ngừa, ứng phó với những tác động tiêu cực. - GV chia HS cả lớp thành các nhóm chẵn, lẻ. - GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai thác thông tin mục 1b SGk tr.113 và trả lời câu hỏi: + Nhóm chẵn: Làm rõ ảnh hưởng tích cực của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với Việt Nam. + Nhóm lẻ: Nêu một số ảnh hưởng tiêu cực của cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với Việt Nam. - GV cung cấp cho HS một số tư liệu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 2). - GV cho HS liên hệ thực tế, cá nhân và trả lời câu hỏi: Theo em, trước những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật, là 1 HS THCS, em cần làm gì để tiếp cận được những thành tựu khoa học – kĩ thuật? Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện các nhóm chẵn, lẻ lần lượt nêu ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với Việt Nam. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu liên hệ bản thân: Trước những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật, là 1 HS THCS, để tiếp cận được những thành tựu khoa học – kĩ thuật, cần: + Nhận thức đúng về ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật. + Nâng cao ý thức trách nhiệm với công cuộc xây dựng đất nước bằng cách:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Cách mạng khoa học – kĩ thuật đã và đang có ảnh hưởng sâu rộng, mang lại cả những thời cơ và thách thức đối với Việt Nam. Chúng ta cần tích cực, chủ động, tận dụng, nắm bắt được cơ hội trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế, rút ngắn khoảng cách phát triển. Tuy nhiên, quá trình này cũng đặt ra nhiều thách thức cho Việt Nam, nhất là trong bối cảnh Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. + Vì vậy, việc khéo léo lựa chọn con đường phát triển phù hợp là bước đi phù hợp để có thể vừa tránh được những rủi ro, vừa tận dụng tối đa các cơ hội do cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật mang lại. - GV chuyển sang nội dung mới. | b. Ảnh hưởng của cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với Việt Nam - Thời cơ: + Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế theo hướng hiện đại, hội nhập khu vực và thế giới. + Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. + Thay đổi phương thức quản lí nhà nước, mô hình sản xuất kinh doanh, tiêu dùng và đời sống văn hoá, xã hội. - Thách thức: + Dễ bị biến thành nơi gia công, lắp ráp đơn giản, giá trị gia tăng thấp trong chuỗi giá trị toàn cầu. + Nguy cơ về an ninh, chính trị, an toàn xã hội:
| ||||||||||||||||||||||||||
Tư liệu 2: Ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với Việt Nam. Video: Ứng dụng công nghệ tế bào gốc trong y học hiện đại. https://www.youtube.com/watch?v=3SmP-AqHgGE Video: Ứng dụng công nghệ vi sinh trong chăn nuôi. https://www.youtube.com/watch?v=MwGFKy68-FQ Video: Ninh Thuận đầu tư phát triển điện mặt trời. https://www.youtube.com/watch?v=8aq8sNhcvbU Video: Phóng thành công vệ tinh “made in Việt Nam” vào quỹ đạo. https://www.youtube.com/watch?v=l1w8wc6innk Video: Tiềm năng trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam. https://www.youtube.com/watch?v=57EbG0fXyqg Video: Ứng dụng Internet vạn vật trong logistic. https://www.youtube.com/watch?v=KSi68b1tNnM Video: Tiềm năng phát triển đô thị thông minh tại Việt Nam. https://www.youtube.com/watch?v=1bA624uT2pY&t=136s Video: Xây dựng chính phủ điện tử tiến tới chính phủ số. https://www.youtube.com/watch?v=dMqdfFn_lrU&t=2s (GV cho HS xem video theo thực tế giảng dạy). | |||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 2. (NLS) Tìm hiểu về xu thế toàn cầu hóa và tác động đối với thế giới và Việt Nam.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được những nét cơ bản về xu hướng toàn cầu hóa.
- Đánh giá được tác động của toàn cầu hóa đối với thế giới và Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân/cặp đôi, khai thác Tư liệu 2, thông tin mục 2a, 2b SGK tr.114 – 115, trả lời câu hỏi và hoàn thành Phiếu học tập số 1:
- Toàn cầu hóa là gì? Trình bày những biểu hiện chủ yếu của toàn cầu hóa.
- Nêu và đánh giá những tác động của xu thế toàn cầu hóa đối với thế giới. Tại sao nói toàn cầu hóa vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với Việt Nam?
c. Sản phẩm: Câu trả lời, Phiếu học tập số 1 của HS về xu thế toàn cầu hóa và tác động đối với thế giới và Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.115.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập trên Quizizz hoặc Azota, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Cách mạng khoa học – kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện:
Trường THCS:…………………………………………. Lớp:…………………………………………………….. Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP LỊCH SỬ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC BÀI 21: CÁCH MẠNG KHOA HỌC – KĨ THUẬT VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, thế giới diễn ra cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật nào? A. Cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ nhất và lần thứ hai. B. Cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ ba. C. Cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ tư. D. Cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ ba và lần thứ tư. Câu 2: Nội dung nào là thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật trong lĩnh vực sinh học? A. Tạo ra được những vật liệu mới chuyên dụng với tính năng vượt trội như: pô-li-me siêu dẻo, com-pô-sít siêu bền, na-nô siêu nhỏ. B. Đạt được những bước tiến dài về công nghệ di truyền, công nghệ tế bào, công nghệ vi sinh. C. Có những bước tiến vượt trội với sự xuất hiện của các loại máy bay siêu âm khổng lồ, các loại tàu hỏa tốc độ cao. D. Đạt được nhiều thành tựu lớn trong các ngành Toán học, Vật lí, Sinh học, Hóa học. Câu 3: Nội dung nào dưới đây không phải là tác động tiêu cực của cách mạng khoa học – kĩ thuật đối với Việt Nam? A. Làm thay đổi phương thức quản lí Nhà nước, mô hình sản xuất kinh doanh. B. Dẫn đến nguy cơ về an ninh, chính trị do thông tin bảo mật bị đánh cắp, phát tán. C. Làm mất an toàn xã hội khi thông tin bảo mật bị đánh cắp, phát tán. D. Dễ bị biến thành nơi gia công, lắp ráp đơn giản của các nước lớn. Câu 4: Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật đem lại thời cơ lớn nhất cho Việt Nam trong phát triển kinh tế là: A. Xây dựng, hoàn thiện thể chế nền kinh thế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. B. Trở thành công xưởng, gia công, lắp ráp đơn giản của thế giới. C. Thúc đẩy phát triển kinh tế theo hướng hiện đại, hội nhập với khu vực và thế giới. D. Tăng trưởng kinh tế luôn ở mức cao nhất. Câu 5: Thành tựu nào không thuộc lĩnh vực công nghệ số:
Câu 6: T………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quét mã/Link bằng thiết bị cá nhân.
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Hệ thống chấm điểm tự động. GV phân tích câu nhiều HS sai.
- GV mời đại diện HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
| Câu hỏi | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Đáp án | D | B | A | C | C | B |
| Câu hỏi | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| Đáp án | B | D | C | A | B | A |
- GV chuyển sang nội dung mới.
[2.1.TC2a: HS thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số (Quizizz) trong giờ học]
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.115
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Hãy vẽ sơ đồ tư duy (theo ý tưởng của em) về những thành tựu tiêu biểu thuộc các lĩnh vực của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
- GV yêu cầu HS sử dụng Canva hoặc MindMeister để vẽ sơ đồ tư duy.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, hoàn thành sơ đồ tư duy vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS lên bảng trình chiếu sơ đồ tư duy của mình/nhóm về những thành tựu tiêu biểu thuộc các lĩnh vực của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
- GV yêu cầu các HS khác quan sát, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và hoàn chỉnh sơ đồ tư duy cho HS.
- GV cho HS tham khảo:

- GV chuyển sang nội dung mới.
[3.1.TC2a: HS chỉ ra được cách tạo nội dung số (sơ đồ tư duy) có khái niệm cụ thể bằng những định dạng rõ ràng, phổ biến]
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..




