Giáo án NLS Mĩ thuật 7 kết nối Bài 8: Tranh tĩnh vật

Giáo án NLS Mĩ thuật 7 kết nối tri thức Bài 8: Tranh tĩnh vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 7 kết nối tri thức

BÀI 8: TRANH TĨNH VẬT (2 TIẾT)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Hiểu về đặc điểm của thể loại tranh tĩnh vật.
  • Biết về màu vẽ và việc tái hiện trên TPMT/SPMT. 

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo. 
  • Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên, bạn bè.
  • Năng lực riêng: 
  • Mô phỏng lại được mẫu tĩnh vật đúng trình tự và phương pháp. 
  • Vẽ được một bức tranh tĩnh vật sát với mẫu. 
  • Năng lực số: 
  • 1.3.TC1a: Lựa chọn được dữ liệu, thông tin và nội dung hình ảnh tranh tĩnh vật kinh điển để tổ chức, lưu trữ và truy xuất chúng một cách thường xuyên trong môi trường số phục vụ việc đối chiếu thẩm mĩ. 
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác số rõ ràng, thường xuyên qua không gian học tập trực tuyến để thảo luận nghệ thuật và nhận diện đặc điểm cấu trúc đường nét, màu sắc của tranh tĩnh vật. 
  • 3.1.TC1b: Chỉ ra được cách chỉnh sửa, thay đổi định dạng, kích thước hoặc thêm các yếu tố chất cảm sơn dầu/màu pastel vào nội dung mĩ thuật số sẵn có trên phần mềm đồ họa chuyên ngành (ArtRage / ibis Paint X). 
  • 5.4.TC1b: Giải thích được cách thức tự quản lý không gian học tập số cá nhân, điều chỉnh độ sáng màn hình thích hợp bảo vệ thị lực và lưu trữ tệp mĩ thuật khoa học để học tập hiệu quả lâu dài. 
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hằng ngày.

3. Phẩm chất

  • Xây dựng được kế hoạch học tập sát với quá trình thực hành sáng tạo.
  • Cảm nhận được vẻ đẹp và yêu thích thể loại tranh tĩnh vật

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV Mĩ thuật 7.
  • Một số hình ảnh, video clip giới thiệu mẫu tĩnh vật.
  • Hình ảnh tranh tĩnh vật của một số họa sĩ trên thế giới, trong nước để minh họa. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Azota/ Kahoot), phần mềm Padlet, hệ thống Google Classroom, ứng dụng đồ họa chuyên mô phỏng chất liệu tranh sơn dầu/pastel chuyên nghiệp ArtRage hoặc ứng dụng mĩ thuật đa năng ibis Paint X phục vụ học sinh phác thảo cấu trúc tĩnh vật số.
  • Ứng dụng nhạc số trực tuyến (Spotify/YouTube Music) phát danh sách nhạc nền không lời Classical Guitar hoặc lofi acoustic êm dịu, giúp tạo không gian nghệ thuật yên bình, kích thích tư duy trực quan sắc độ màu sắc của học sinh trong giờ thực hành nặn vẽ mẫu vật. 

2. Đối với học sinh

  • SGK. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

   

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học. 

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS quan sát một số bức tranh tĩnh vật và trả lời câu hỏi. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về không gian trong tác phẩm hội họa 

d. Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV cho HS quan sát một số bức tranh tĩnh vật.

kenhhoctap
kenhhoctap
kenhhoctap
kenhhoctap

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu một số điểm nổi bật của tranh tĩnh vật so với các dòng tranh khác. 

- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ: 

+ Vẽ về những đồ vật thân thuộc trong cuộc sống hàng ngày như lọ hoa, giỏ quả, ấm trà,… được sắp xếp theo một trật tự cố định trong mỗi bức tranh. Vị trí của từng đồ vật thể hiện dụng ý nghệ thuật của mỗi họa sĩ.

+ Những bức tranh tĩnh vật dù được dùng màu nhạt hay đậm, nét vẽ thô cứng hay trau chuốt đều tạo ấn tượng mạnh cho người xem.

+ Tranh tĩnh vật minh họa những đồ vật ở trạng thái tĩnh nhưng lại không phải tĩnh. 

- GV dẫn dắt vào bài học: Thể loại tranh tĩnh vật các em đã được làm quen từ các lớp trước qua phần thưởng thức TPMT hay thực hành, sáng tạo SPMT. Tuy nhiên, mục tiêu đặt ra ở bài này là vẽ theo đúng trình tự, phương pháp, trong đó làm quen, chủ động tự khâu bày mẫu, cho đến xác định sắc độ, hòa sắc, bố cục để chủ động, sáng tạo trong bài vẽ của mình. Để hiểu rõ hơn về đặc điểm của thể loại tranh tĩnh vật, cũng như biết về màu vẽ và việc tái hiện trên TPMT/SPMT, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 8: Tranh tĩnh vật. 

[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Quan sát

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đến thể loại tranh tĩnh vật; thông qua phân tích một số tác phẩm, HS biết được giá trị thẩm mĩ của tranh tĩnh vật. 

b. Nội dung: HS tìm hiểu về giá trị thẩm mĩ trong tranh tĩnh vật; biết được giá trị thẩm mĩ của tranh tĩnh vật được thể hiện qua yếu tố: bố cục, màu sắc, đường nét, khi mô phỏng, tái hiện mẫu vẽ theo cách thể hiện khác nhau (giống hay sáng tạo trên cơ sở mẫu thật). 

c. Sản phẩm học tập: HS có kiến thức cơ bản về tranh tĩnh vật. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Hoạt động 2: Thể hiện

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách thể hiện một SPMT theo trình tự và phương pháp với chất liệu chì (để xác định được sắc độ) và chất liệu màu nước (để xác định được hòa sắc); thực hiện được một SPMT tranh tĩnh vật theo đúng trình tự và phương pháp thể hiện bằng chất liệu chì hoặc màu nước. 

b. Nội dung: HS tham khảo các bước thực hiện SPMT tranh tĩnh vật bằng chất liệu theo đúng trình tự và phương pháp thể hiện bằng chất liệu chì hoặc màu nước. 

c. Sản phẩm học tập: SPMT tranh tĩnh vật theo trình tự và phương pháp, trong đó thể hiện được sắc độ (đối với bài vẽ chất liệu chì) và hòa sắc (đối với chất liệu màu) rõ ràng. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh cách vẽ mô tả mẫu tĩnh vật bằng vật liệu chì SGK tr.34. 

kenhhoctap

   

   

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy nêu cách mô phỏng một mẫu tĩnh vật bằng vật liệu chì.

- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh cách vẽ mô tả mẫu tĩnh vật bằng chất liệu màu nước SGK tr.35. 

- GV hướng dẫn giải pháp kĩ thuật số linh hoạt: “Các em có thể vẽ màu nước, màu acrylic trên giấy hoặc vận dụng phần mềm đồ họa chuyên ngành ArtRage / ibis Paint X trên máy tính bảng để thiết kế, vẽ cọ sơn dầu chồng màu giả lập độ mịn rêu phong, tinh chỉnh kích thước mảng bẹt phẳng 2D thành tệp nội dung số nghệ thuật độc đáo”.

- GV lưu ý quản lý sức khỏe và thiết bị: Khi làm việc liên tục với màn hình kĩ thuật số, các em lưu ý tự điều chỉnh độ sáng màn hình thích hợp với ánh sáng phòng tránh mỏi mắt, biết cách đặt tên tệp và lưu trữ tệp ảnh khoa học trong folder riêng.

- GV gợi ý HS có thể đặt từ khóa tương tác với chatbot AI (Gen AI) gõ câu lệnh hỏi về quy luật phân bổ ánh sáng khối tròn đổ bóng lên mặt phẳng nằm ngang.

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy nêu cách mô phỏng một mẫu tĩnh vật bằng chất liệu màu nước. 

GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Hãy bày mẫu vật em yêu thích và mô phỏng đúng trình tự theo cách thể hiện bằng chất liệu chỉ hoặc màu nước. 

- GV gợi ý cho HS:

+ Bày mẫu: lựa chọn, kết hợp mẫu có tính cân bằng, tương quan giữa các mẫu vẽ không quá chênh lệch và đặt ở nơi đủ ánh sáng để mẫu vẽ rõ chi tiết ở vùng sáng. 

+ Thể hiện: cần dựng khung hình để xác định vật thể trên tờ giấy, chia tỉ lệ của từng vật và phác thảo với nét chì nhạt để dễ dàng chỉnh sửa. 

+ Thể hiện: cần dựng khung hình để xác định vật thể ở trên giấy, chia tỉ lệ của từng vật và phác với nét chì nhạt để dễ dàng chỉnh sửa. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tham khảo các bước thực hiện SPMT tranh tĩnh vật bằng chất liệu theo đúng trình tự và phương pháp thể hiện bằng chất liệu chì hoặc màu nước. 

- HS trình bày mẫu vật em yêu thích và mô phỏng đúng trình tự theo cách thể hiện bằng chất liệu chỉ hoặc màu nước

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

HS báo cáo SPMT tranh tĩnh vật theo trình tự và phương pháp, trong đó thể hiện được sắc độ (đối với bài vẽ chất liệu chì) và hòa sắc (đối với chất liệu màu) rõ ràng. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.

2. Thể hiện

Gợi ý cách mô phỏng một mẫu tĩnh vật bằng vật liệu chì

- Bước 1: Xác định bố cục trên trang giấy.

- Bước 2: Thể hiện đậm, nhạt, sáng, tối của mầu vẽ. 

- Bước 3: Xác định tương quan sắc độ của các hình cần thể hiện. 

- Bước 4: Điều chỉnh tương quan giữa hình nền và hoàn thiện sản phẩm. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

Gợi ý các mô phỏng một mẫu tĩnh vật bằng chất liệu màu nước

- Bước 1: Phác hình thể hiện màu vẽ cân đối trên giấy. 

- Bước 2: Vẽ nền. 

- Bước 3: Vẽ màu vào hình thể hiện màu vẽ. 

- Bước 4: Hoàn thiện sản phẩm. 

- Tác phẩm tranh tĩnh vật mô phỏng mẫu vật của học sinh hoàn chỉnh, có bố cục mảng khối cân đối chặt chẽ và sắc độ biểu cảm rõ nét.

- Kĩ thuật đồ họa số: Học sinh biết sử dụng các công cụ tinh chỉnh cọ vẽ chất liệu sơn dầu (oil paint brush), bật bảng pha màu kĩ thuật số và chế độ hòa trộn lớp (Blending Mode) trên phần mềm ArtRage / ibis Paint X, tạo ra một bức vẽ kĩ thuật số mang dấu ấn chất cảm thị giác chân thực độc đáo.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.TC1b: HS chỉ ra được và thực hiện thành thạo thao tác chỉnh sửa, thay đổi kích thước, phối mảng màu hoa văn trên nội dung mĩ thuật số sẵn có bằng phần mềm đồ họa chuyên ngành.

5.4.TC1b: HS giải thích và tự giác thực hiện tự quản lý không gian số học tập cá nhân, điều chỉnh độ sáng màn hình thông minh phù hợp bảo vệ mắt và sắp xếp tệp lưu trữ dữ liệu khoa học.

6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI tạo ảnh nghệ thuật tương tác đặt câu hỏi để khơi nguồn ý tưởng biến đổi cấu trúc ánh sáng thực tế ngoài đời thành vệt khối đậm nhạt cô đọng trên tranh.

   

Hoạt động 3: Thảo luận

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn/nhóm đã thực hiện; có thể trình bày những cảm nhận của bản thân trước nhóm/lớp. 

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của nhóm/bạn đã thực hiện; HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK tr.36. 

c. Sản phẩm học tập: Cảm nhận của bản thân và phân tích được giá trị thẩm mĩ trên SPMT đã thực hiện của bạn/nhóm. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Nhiệm vụ 1: Thường thức mĩ thuật 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học với hoạt động thường thức mĩ thuật. 

b. Nội dung: Thể hiện một bức tranh mô phỏng với mẫu vật. 

c. Sản phẩm học tập: Bức tranh mẫu vật sử dụng trong trang trí góc học tập theo hình yêu thích. 

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Lựa chọn và mô phỏng mẫu vật để trang trí góc học tập theo hình thức em yêu thích. 

- GV hướng dẫn HS:

+ Thực hiện bài vẽ trên lớp. Nếu hết thời gian, HS tiếp tục hoàn thành tại nhà.

+ Lựa chọn mẫu vẽ phù hợp với tranh trưng bày. 

+ Lựa chọn màu sắc thể hiện bài vẽ hài hòa với góc học tập, nhằm tô điểm và giúp cho không gian trưng bày được đẹp hơn. 

- GV cho HS tham khảo một số SPMT của HS: 

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thể hiện một bức tranh mô phỏng với mẫu vật. 

- GV theo dõi, hỗ trợ, hướng dẫn HS nếu cần thiết. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

HS báo cáo và nộp bức tranh mẫu vật sử dụng trong trang trí góc học tập theo hình yêu thích cho GV vào bài học sau. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV khích lệ, động viên HS. 

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm

a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung đã học thông qua trò chơi trắc nghiệm.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.

c. Sản phẩm: Kết quả bài tập trắc nghiệm của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay