Giáo án NLS Mĩ thuật 7 kết nối Bài 6: Thiết kế logo
Giáo án NLS Mĩ thuật 7 kết nối tri thức Bài 6: Thiết kế logo. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 6: THIẾT KẾ LOGO (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tìm hiểu được về thiết kế logo thương hiệu, một hình thức thể hiện của lĩnh vực thiết kế đồ họa.
- Hiểu về tính biểu tượng trong thiết kế logo.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên, bạn bè.
- Năng lực riêng:
- Nêu được tính chất biểu tượng của logo thương hiệu.
- Biết tìm ý tưởng và thiết kế được logo lớp học đơn giản.
- Phân tích được vai trò của thị hiếu thẩm mĩ với nhu cầu sử dụng sản phẩm thiết kế logo.
- Năng lực số:
- 1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin, hình ảnh mẫu dạng logo vector trong môi trường số phục vụ xây dựng ý tưởng sáng tác.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác số rõ ràng, thường xuyên qua không gian học tập trực tuyến để thảo luận nghệ thuật và nhận diện tính chất biểu tượng của logo.
- 4.2.TC1b: Giải thích được các cách thức cơ bản và phổ biến để sử dụng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, mật khẩu tài khoản vẽ thiết kế đồ họa một cách an toàn trên không gian mạng.
- 5.1.TC1b: Chọn được giải pháp kĩ thuật số thông thường để khắc phục sự cố phần mềm mĩ thuật kĩ thuật số (ứng dụng vẽ thiết kế bị đơ cọ, lỗi xuất tệp vector) trong quá trình học tập.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hằng ngày.
3. Phẩm chất
- Cảm nhận được giá trị thẩm mĩ, thông tin về logo thông qua hình ảnh, màu sắc để vận dụng trong thiết kế SPMT logo.
- Hiểu biết đúng về phạm vi của môn mĩ thuật, tăng cường tính gắn kết môn học với thực tiễn cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Mĩ thuật 7.
- Một số hình ảnh, video clip giới thiệu một số logo thương hiệu
- Hình ảnh một số logo sử dụng hình, chữ hoặc kết hợp cả 2 yếu tố để phân tích cho HS.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Azota/ Kahoot), phần mềm Padlet, hệ thống Google Classroom, ứng dụng đồ họa chuyên ngành vector phẳng Vector Ink, Canva hoặc ibis Paint X phục vụ học sinh phác thảo cấu trúc mẫu logo số.
- Ứng dụng nhạc số trực tuyến (Spotify/YouTube Music) phát danh sách nhạc nền không lời tiết tấu nhanh nhẹn, hiện đại (nhạc Lo-fi Chill hoặc Acoustic) truyền cảm hứng thiết kế, kích thích nhịp độ tư duy hình học bẹt phẳng của học sinh trong giờ thực hành
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò Đoán tên thương hiệu – Nói tên của các thương hiệu đúng với logo của các thương hiệu đó và ý nghĩa trên logo của các thương hiệu.
c. Sản phẩm học tập: Sự tham gia tích cực của HS vào trò chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Đoán tên thương hiệu.
- GV phổ biến luật chơi:
+ Chia lớp học thành 6 nhóm.
+ Nói tên của các thương hiệu đúng với logo của các thương hiệu đó và ý nghĩa trên logo của các thương hiệu.
+ Nhóm nào nói đúng tên của các thương hiệu ứng với logo của các thương hiệu đó và đoán được ý nghĩa chính xác nhất trên logo của các thương hiệu, nhóm đó là nhóm giành chiến thắng.
| Logo | Tên thương hiệu | Ý nghĩa của logo |
![]() | ||
![]() | ||
![]() | ||
![]() | ||
![]() | ||
![]() |
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
| Logo | Tên thương hiệu | Ý nghĩa của logo |
![]() | Thương hiệu nước giải khát Coca Cola | - Màu sắc đỏ và trắng trong logo của Coca-Cola đơn giản, vui tươi và đặc biệt để thu hút khán giả trẻ. - Màu đỏ tượng trưng cho niềm đam mê, sự quyết tâm, sự trẻ trung và sức sống. - Màu trắng tượng trưng cho sự quyến rũ và sang trọng của thương hiệu Coca-Cola. |
![]() | Thương hiệu lĩnh vực công nghệ Apple | Biểu tượng của Apple là “trái táo cắn dở”, mất góc tượng trưng cho lòng ham muốn hiểu biết không ngừng nghỉ và tham vọng đổi mới liên tục để chạm tới sự hoàn hảo trong các sản phẩm từ Apple. |
| ………………………………………….. | ………………………………………….. | ………………………………………….. |
| ………………………………………….. | ………………………………………….. | ………………………………………….. |
| ………………………………………….. | ………………………………………….. | ………………………………………….. |
| ………………………………………….. | ………………………………………….. | ………………………………………….. |
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt vào bài học: Logo là một biểu tượng đại diện cho doanh nghiệp được tạo thành từ văn bản và hình ảnh. Một logo tốt thể hiện được những gì một công ty làm và giá trị của thương hiệu. Để tìm hiểu rõ hơn về thiết kế logo thương hiệu, một hình thức thể hiện của lĩnh vực thiết kế đồ họa, cũng như hiểu về tính biểu tượng trong thiết kế logo, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 6: Thiết kế logo.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quan sát
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS bước đầu nhận biết được yếu tố hình và chữ, nét và mảng màu trong thiết kế logo; hiểu và có ý khai thác yếu tố dân tộc trong thiết kế logo.
b. Nội dung: HS tìm hiểu về yếu tố tạo hình trong thiết kế logo, nhận biết yếu tố dân tộc thể hiện trong thiết kế logo.
c. Sản phẩm học tập: Nhận biết được tính biểu trưng trong thiết kế logo.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Thể hiện
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết quy trình thiết kế logo một lớp học; thiết kế được logo cho lớp mình.
b. Nội dung: HS tham khảo quy trình các bước thực hiện thiết kế logo; thiết kế SPMT logo cho lớp mình đang học.
c. Sản phẩm học tập: SPMT logo cho lớp học học của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS quan sát cách thiết kế logo một lớp học SGK tr.27: ![]()
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy nêu các bước thiết kế một logo lớp học.
- GV giao nhiệm vụ thực hành: Em hãy tự tìm ý tưởng và thiết kế một logo lớp học đơn giản mang nét đặc trưng biểu tượng riêng của tập thể lớp mình. - GV hướng dẫn giải pháp kĩ thuật số linh hoạt: “Các em có thể vẽ màu vẽ truyền thống trên giấy hoặc vận dụng ứng dụng đồ họa chuyên ngành Vector Ink / Canva trên máy tính bảng để kéo thả các hình khối vector cơ bản, gõ chữ cách điệu, tinh chỉnh kích thước mảng miếng phẳng 2D thành tệp nội dung số nghệ thuật”. - GV lưu ý vấn đề bảo mật và xử lý lỗi phần mềm: Khi làm việc trên các app đồ họa trực tuyến mạng, các em cần bảo mật mật khẩu tài khoản vẽ an toàn. Nếu app gặp lỗi đơ cọ vẽ hoặc không kết xuất được tệp đuôi .svg, các em bình tĩnh chọn sao lưu cục bộ, tắt chạy ngầm ứng dụng và khởi động lại phần mềm để khắc phục. - GV gợi ý HS có thể đặt từ khóa tương tác với chatbot AI (Gen AI) gõ câu lệnh hỏi về các cách cách điệu đơn giản chữ viết hoa lồng vào khối tròn. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tham khảo quy trình các bước thực hiện thiết kế logo. - HS thiết kế SPMT logo cho lớp mình đang học - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS báo cáo SPMT logo cho lớp học học. - HS hoàn thiện hòa sắc mảng bẹt, thực hiện xuất file đồ họa hình ảnh định dạng .png sắc nét hoặc ảnh vector .svg phục vụ trưng bày số. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV theo dõi sát sao, nhắc nhở cách điều phối tỷ lệ chữ viết đồ họa (typography) và biểu tượng hình khối sao cho gọn gàng cân đối, không rườm rà. - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 2. Thể hiện Tìm hiểu cách thiết kế một logo lớp học - Bước 1: ý tưởng thiết kế được cụ thể thành một phác thảo sơ bộ. - Bước 2: hoàn thiện phác thảo sơ bộ bằng chì. - Bước 3: lựa chọn màu sắc thể hiện. - Bước 4: hoàn thiện chi tiết.
Thiết kế logo cho lớp học em - Về ý tưởng: + Sử dụng biểu tượng nào để thể hiện? + Có yếu tố hình và chữ, nét và mảng trong thiết kế logo không? Nếu có thì khai thác yếu tố nào hay cả hai? - Cụ thể hóa ý tưởng: lựa chọn hình ảnh, ngôn ngữ tạo hình, cách tiếp cận bản sắc lớp học,…. - Về cách thể hiện: + Vẽ phác hình. + Đặt màu để tìm sự kết hợp giữa hình và chữ, nét và mảng. - Viết phần thuyết minh cho ý tưởng thiết kế logo của cá nhân/nhóm lưu ý đến sự đơn giản và ý nghĩa. | 3.1.TC1b: HS chỉ ra được và thực hiện thành thạo thao tác chỉnh sửa, thay đổi kích thước, phối mảng màu hoa văn chữ viết trên nội dung mĩ thuật số sẵn có bằng phần mềm đồ họa chuyên ngành.
4.2.TC1b: HS giải thích và tự giác thực hiện bảo mật thông tin định danh cá nhân, giữ bí mật mật khẩu đăng nhập tài khoản vẽ thiết kế an toàn trực tuyến. 5.1.TC1b: HS nhận diện và biết chọn giải pháp kĩ thuật số thông thường (khởi động lại phần mềm, giải phóng vùng nhớ vùng nhớ đệm, xuất file định dạng vector phụ) để khắc phục sự cố đơ cọ vẽ trong quy trình thực hành học tập. 6.2.TC1a: HS biết cách ứng dụng công cụ trí tuệ nhân tạo (Gen AI) tương tác đặt câu hỏi gợi mở để tìm kiếm giải pháp tối giản hóa các đường nét phức tạp ngoài đời thực thành vệt khối biểu tượng cô đọng phục vụ xây dựng ý tưởng.
|
Hoạt động 3: Thảo luận
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về thiết kế logo; biết cách diễn đạt ý tưởng trong thực hành, sáng tạo thiết kế logo; trình bày cảm nhận trước nhóm, lớp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS trình bày những ý tưởng, cách thể hiện trong SPMT logo của bản thân; thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi gợi ý trong SGK tr.28.
c. Sản phẩm học tập: Khả năng trình bày của HS về SPMT đã thực hiện.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu một số ý nghĩa của các logo
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, gắn kết kiến thức, kĩ năng đã học với hoạt động tìm hiểu và phân tích ý nghĩa của một số logo của một số tổ chức, sự kiện, chương trình nổi tiếng trên thế giới.
b. Nội dung: Tìm hiểu và phân tích logo thương hiệu.
c. Sản phẩm học tập: HS bước đầu biết tìm hiểu và phân tích ý nghĩa, tạo hình của logo thương hiệu.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS và hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm: Tìm hiểu và phân tích ý nghĩa các logo sau:

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tìm hiểu và phân tích logo thương hiệu.
- GV theo dõi, hỗ trợ, hướng dẫn HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm tìm hiểu và phân tích ý nghĩa, tạo hình của logo thương hiệu.
+ Logo của UNESCO: sử dụng hình ảnh mô phỏng mặt tiền của Đền Thờ Parthenon làm biểu tượng của Tổ chức. Parthenon là một công trình kiến trúc văn hoá Hy Lạp cổ đại, làm bằng đá cẩm thạch trắng, kiến trúc theo trường phái Doric nổi tiếng, nằm trong quần thể kiến trúc Ancropolis trên đồi Athen, khởi móng từ năm 477 trước CN, được người cổ đại xếp hạng là một trong bảy kỳ quan văn hoá thế giới. Đây là một công trình kiến trúc tiêu biểu cho nền văn minh loài người, là biểu tượng của vẻ đẹp lý tưởng, của sức mạnh trí tuệ và khả năng sáng tạo của con người – thể hiện nội dung, tư tưởng và lòng khao khát cao cả rất gần gũi với những gì UNESCO đang vươn tới.
+ Logo của Tổ chức Y tế Thế giới: gồm nền logo của Liên Hợp Quốc, bị một cây gậy và một con rắn quấn quanh nó đè lên. Cây gậy và con rắn từ lâu đã là biểu tượng của ngành y, xuất phát từ câu chuyện về Asclepius (hay Esculape), con trai thần Apollo và nữ thần Coronis, nhân vật được người Hy Lạp cổ đại tôn sùng nhờ khả năng chữa bệnh tài tình.
+ Logo Olympic: là biểu tượng nối kết của 5 vòng tròn, đại diện cho 5 châu lục. Ý nghĩa logo mỗi thời kỳ có điểm khác nhau nhưng điểm tương đồng là vẫn có 5 vòng tròn thể hiện sự liên tục, toàn vẹn của thế giới. Vòng tròn màu xanh da trời, đen, vàng, đỏ và xanh lá cây, tạo nên một trong những biểu tượng dễ nhận biết nhất trên thế giới, vốn đại diện cho 5 khu vực của thế giới tham gia các kỳ Olympic (trong đó Bắc Mỹ và Nam Mỹ được coi là một khu vực, cùng với Châu Phi, Châu Úc, Châu Á và Châu Âu).
+ Logo Chương trình Lương thực thế giới: có hình ảnh trung tâm là cây lúa và bắp ngô - những cây lương thực thiết yếu và phổ biến nhất trên thế giới. Màu xanh lam cùng với hình ảnh vòng lá bên ngoài thể hiện mục đích nhân văn của tổ chức này, đó là giải quyết nạn đói, viện trợ lương thực, thực phẩm (không hoàn lại) cho các nước đang phát triển để giúp các nước này thực hiện thành công các dự án phát triển kinh tế và xã hội, hoặc cứu trợ khẩn cấp về lương thực, thực phẩm nhằm cứu trợ nạn nhân các quốc gia đang phát triển gặp thiên tai địch họa.
- GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV khích lệ, động viên HS.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..








