Giáo án NLS Mĩ thuật 7 kết nối Bài 3: Hình ảnh di tích trong sáng tạo mĩ thuật
Giáo án NLS Mĩ thuật 7 kết nối tri thức Bài 3: Hình ảnh di tích trong sáng tạo mĩ thuật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
CHỦ ĐỀ 2: VẺ ĐẸP DI TÍCH (4 tiết)
BÀI 3: HÌNH ẢNH DI TÍCH TRONG SÁNG TẠO MĨ THUẬT (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nắm được cách thể hiện vẻ đẹp của di tích qua tìm hiểu kiến trúc, cảnh quan,…
- Khai thác ý tưởng xây dựng chủ đề gần gũi với hình ảnh thực tế ngoài cuộc sống nơi mình ở.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên, bạn bè.
- Năng lực riêng:
- Quan sát và hình thành kĩ năng khai thác vốn văn hóa truyền thống sáng tạo trong SPMT.
- Biết được mối quan hệ giữa cảnh quan, không gian di tích và chủ động sử dụng hình, màu, khối để thể hiện SPMT.
- Phân tích được SPMT, TPMT thể hiện về vẻ đẹp của di tích và giới thiệu với bạn bè, thầy cô, người thân.
- Năng lực số:
- 1.2.TC1a: Giải thích được các đánh giá cơ bản và rõ ràng về độ tin cậy, tính xác thực của nguồn dữ liệu hình ảnh, thông tin kiến trúc di tích lịch sử trên môi trường mạng.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác số rõ ràng, thường xuyên qua không gian học tập trực tuyến để thảo luận nghệ thuật và nhận diện cấu trúc, không gian di tích.
- 4.1.TC1b: Giải thích được các rủi ro và mối đe dọa phổ biến trong môi trường số (mã độc, lừa đảo trực tuyến khi truy cập trang web lậu để tìm ảnh di tích) và biết bảo vệ thiết bị số.
- 5.1.TC1b: Chọn được giải pháp kĩ thuật số thông thường để khắc phục sự cố phần mềm mĩ thuật số (lỗi đồng bộ dữ liệu đám mây, ứng dụng vẽ bị thoát đột ngột) trong quá trình học tập.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hằng ngày.
3. Phẩm chất
- Qua việc biết thể hiện vẻ đẹp di tích trong thực hành, HS có tình yêu đối với di sản văn hóa quê hương, đất nước.
- Có ý thức bảo tồn và phát huy những giá trị thẩm mĩ về các di tích lịch sử ở địa phương.
- Xây dựng được kế hoạch học tập sát với quá trình thực hành sáng tạo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Mĩ thuật 7.
- Hình ảnh, video clip liên quan đến vẻ đẹp của di tích tại địa phương.
- Hình ảnh di tích, danh làm thắng cảnh ở địa phương.
- Một số SPMT liên quan đến vẻ đẹp của di tích để minh họa.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Azota/ Kahoot), phần mềm Padlet, hệ thống Google Classroom, bản đồ số vệ tinh Google Earth Pro để mô phỏng không gian, quang cảnh thực tế của di tích từ góc nhìn trên cao, ứng dụng đồ họa chuyên ngành ibis Paint X, Autodesk Sketchbook hoặc ứng dụng mô phỏng không gian kiến trúc 3D phẳng SketchUp phục vụ học sinh phác thảo cấu trúc di tích.
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quan sát
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết và có khả năng quan sát hình dáng bên ngoài của di tích; thông qua một số TPMT thể hiện vẻ đẹp di tích, HS biết được cách xây dựng bố cục, sử dụng hình, màu để thể hiện vẻ đẹp của di tích.
b. Nội dung: Tìm hiểu vẻ đẹp của di tích qua ảnh và TPMT; Tìm hiểu vẻ đẹp của di tích qua một số SPMT.
c. Sản phẩm học tập: Kiến thức cơ bản của HS về vẻ đẹp của di tích qua một số bức ảnh, TPMT, SPMT.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV mở công cụ Google Earth Pro, gõ từ khóa dẫn dắt HS "tham quan ảo" không gian 3D của Đại Nội Huế hoặc Văn Miếu để thấy toàn cảnh không gian. - GV hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh về di tích qua ảnh SGK tr.13: ![]() - GV hướng dẫn nhóm HS dùng máy tính bảng tra cứu ảnh chụp kiến trúc di tích trên cổng thông tin chính thống của Bộ Văn hóa, giải thích và đối chiếu độ tin cậy của hình ảnh số tránh trang web lậu chứa mã độc hại thiết bị. - GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi: + Nêu hiểu biết của em về di tích có trong mỗi bức ảnh. + Chia sẻ về một vài di tích khác mà em biết.
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh một số di tích: ![]() Di tích nhà tù Hỏa Lò Quần thể kiến trúc Cố đô Huế ![]() Khu đền tháp Mỹ Sơn ![]() Phố cổ Hội An - GV kết luận: + Vẻ đẹp của di tích được thể hiện ở kiến trúc mối quan hệ hài hòa giữa kiến trúc và không gian của di tích. + Khi thể hiện vẻ đẹp của di tích, cần lưu ý đến tạo hình của di tích như đường cong của mái, các bức tường cổ kính, cây xanh trong khuôn viên,… - GV hướng dẫn HS quan sát vẻ đẹp của di tích được thể hiện qua 2 TPMT SGK tr.14: ![]() ![]() - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: + Vẻ đẹp di tích được thể hiện như thế nào trong tác phẩm mĩ thuật? + Hòa sắc, không gian trong 2 bức tranh này có gì khác nhau? - GV cho HS quan sát thêm một số TPMT thể hiện vẻ đẹp của di tích: ![]()
Hồ Hoàn Kiếm – tranh sơn dầu (Bùi Xuân Phái) ![]() Cố đô Huế Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh SGK tr13, 14, hình ảnh minh họa của GV, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - HS thảo luận nhóm, vận dụng kĩ năng tra cứu lọc thông tin số, đánh giá tính xác thực của dữ liệu ảnh di tích để tìm câu trả lời. GV theo dõi, điều phối. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi về tìm hiểu vẻ đẹp của di tích qua ảnh và TPMT; tìm hiểu vẻ đẹp của di tích qua một số SPMT. - GV mời nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức: + Di tích kiến trúc là những công trình có ý nghĩa, giá trị về mặt lịch sử, văn hóa, nghệ thuật như: đình, đền, chùa, tháp,…. + Nhiều di tích đã được các họa sĩ khai thác để sáng tác nên TPMT nổi tiếng theo cách tái hiện một phần, mô phỏng nguyên vẹn hay chỉ là gợi ý, tạo cảm hứng trong sáng tạo. - GV chuyển sang nội dung mới. | 1. Quan sát Tìm hiểu vẻ đẹp của di tích trong một số bức ảnh - Một số thông tin về các di tích có trong hình: + Hình 1 (Chùa của người Khơ-me, tỉnh Sóc Trăng): Những họa tiết trang trí ở đây đều mang đặc trưng kiến trúc Khmer với nhiều tháp nhỏ trên mái chùa, phía đầu hồi chạm trổ hình rắn Naga uốn lượn. + Hình 2 (Di tích tháp Nhạn, tỉnh Phú Yên):
+ Hình 3 (Nhà gươI của người Cơ-tu ở Hòa Vang, Đà Nẵng):
+ Hình 4 (Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Hà Nội):
Tìm hiểu vẻ đẹp của di tích qua một số TPMT - Vẻ đẹp di tích được thể hiện trong tác phẩm mĩ thuật thông qua đường nét, màu sắc, hoạt động của con người... - Sự khác nhau giữa hòa sắc, không gian qua 2 bức tranh: đính kèm bảng phía dưới hoạt động.
|
1.2.TC1a: HS thực hiện phân tích, diễn giải và giải thích độ tin cậy, tính xác thực của nguồn học liệu, tệp hình ảnh kiến trúc di tích trên không gian mạng. 4.1.TC1b: HS nhận diện, giải thích được các nguy cơ đe dọa an ninh thiết bị (mã độc, lừa đảo quảng cáo) khi tìm kiếm dữ liệu ảnh nghệ thuật và biết cách bảo vệ thiết bị số cá nhân an toàn. 2.1.TC1a: HS tương tác kĩ thuật số rõ ràng qua hệ thống trình chiếu để thảo luận liên tục về đặc trưng không gian, hình mảng nghệ thuật di tích.
|
| Bức tranh “Chùa tháp Phổ Minh” | Bức tranh “Chùa tháp Phổ Minh” | |
| Hòa sắc | Sử dụng gam màu son kết hợp với màu xanh, trắng (vỏ trứng), đen (sen then)... trong sơn mài truyền thống tạo nên màu sắc độc đáo. | Các viên gạch màu nâu, thô, nhám có sắc độ đậm tạo nên sự tương phản mạnh giữa hình và nền. |
| Không gian | Toàn cảnh, thể hiện không gian rộng lớn của cánh động với những hoạt động quen thuộc của người nông dân. | Cận cảnh, góc hẹp. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Thể hiện
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hiểu về cách thực hành, sáng tạo SPMT thể hiện vẻ đẹp của di tích; thực hành được SPMT thể hiện về vẻ đẹp của di tích nơi em ở theo hình thức yêu thích.
b. Nội dung: Tìm hiểu cách thể hiện vẻ đẹp di tích chùa Cầu bằng hình thức đắp nổi đất nặn; thực hành SPMT theo cách yêu thích thể hiện về vẻ đẹp của di tích.
c. Sản phẩm học tập: SPMT thể hiện về vẻ đẹp di tích theo cách yêu thích.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Thảo luận
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về cách thể hiện vẻ đẹp của di tích qua nhận xét, đánh giá SPMT của bạn/nhóm; biết cách trình bày những cảm nhận về SPMT đã thực hiện trước nhóm, lớp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của bạn/nhóm đã thực hiện; HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK tr.16.
c. Sản phẩm học tập: HS nhận xét được vẻ đẹp di tích trong SPMT đã thực hiện của bạn/nhóm.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1: Thực hành ứng dụng
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hình thành năng lực ứng dụng thẩm mĩ, gắn kết kĩ năng ở bài học với việc thực hiện các SPMT tham gia chương trình gây quỹ ủng hộ bạn nghèo vượt khó ở trường.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện SPMT, trong đó khai thác vẻ đẹp của di tích trong thực hành, sáng tạo.
c. Sản phẩm học tập: Kế hoạch thực hiện SPMT tham gia chương trình gây quỹ ủng hộ bạn nghèo vượt ở trường; SPMT tham gia chương trình.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Lên kế hoạch thực hiện các SPMT để tham gia chương trình gây quỹ ủng hộ bạn nghèo vượt khó ở trường.
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm về:
+ Mục đích, yêu cầu: tạo SPMT có thể treo, bày trong nhà, sử dụng, làm quà tặng.
+ Vật liệu:
- Sẵn có, sưu tầm, tận dụng những vật liệu tái sử dụng.
- Đề xuất mua những vật liệu khác để tạo nên SPMT hấp dẫn, có tính thẩm mĩ, hiệu quả về mặt thị giác.
- GV chốt lại:
+ SPMT tham gia chương trình cần hoàn chỉnh, có tính thẩm mĩ và đáp ứng được việc trưng bày, làm quà tặng,…
+ SPMT sử dụng đa dạng chất liệu, hướng đến tính thân thiện với môi trường và căn cứ vào khả năng sưu tầm của mỗi cá nhân.
+ SPMT được thực hiện cá nhân hoặc theo nhóm và thời gian thực hiện ở nhà hoặc ngoài giờ học ở trường.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện SPMT, trong đó khai thác vẻ đẹp của di tích trong thực hành, sáng tạo.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS báo cáo Kế hoạch thực hiện SPMT tham gia chương trình gây quỹ ủng hộ bạn nghèo vượt ở trường và SPMT tham gia chương trình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm
a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung đã học thông qua trò chơi trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
c. Sản phẩm: Kết quả bài tập trắc nghiệm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..







