Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối Bài 9: Một đời như kẻ tìm đường
Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức Bài 9: Một đời như kẻ tìm đường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
TIẾT: VĂN BẢN 3. NHƯ MỘT ĐỜI NHƯ KẺ TÌM ĐƯỜNG
(Trích Phan Văn Trường)
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Biêt đọc hiểu một bài luận về bản thân về cấu trúc, đặc trưng, nội dung văn bản, mục đích, quan điểm của tác giả, bài học rút ra khi đọc văn bản.
- Hiểu cách viết bài luận về chính bản thân, những điều mà bản thân muốn viết về chính mình. Bài viết cần đảm bảo một sô yêu cầu: có quan điểm rõ ràng, thể hiện được phong cách, cá tính, giọng điệu của mình; luận đề luận điểm trình bày logic, lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục; sử dụng yếu tố tự sự và biểu cảm để biểu đạt nội dung.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực đặc thù:
- Nêu được ý nghĩa của văn bản thông tin đối với bản thân.
- Biết thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội dung và nghệ thuật của một văn bản thông tin.
c. Năng lực số
- 1.1.NC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm số để thu thập tư liệu về tác giả Phan Văn Trường và các bài diễn thuyết của ông.
- 6.1.NC1a: Sử dụng AI để phân tích sự tương tác giữa các yếu tố tự sự và biểu cảm trong việc làm sáng tỏ luận đề.
- 2.1.NC1b: Sử dụng các nền tảng số để thảo luận nhóm và chia sẻ góc nhìn cá nhân về "đường đời".
3. Phẩm chất:
- HS hiểu về bản thân, từ đó khơi dậy và phát huy tính tích cực, lạc quan, tự tin, tự chủ, lòng nhiệt huyết và cống hiến.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV cho HS chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi: Hãy chia sẻ về câu chuyện của em khi lựa chọn ngôi trường cấp 3 khi đăng kí hồ sơ thi lớp 9. Đây có phải là ngôi trường mà em ao ước? Em thấy rằng lựa chọn của mình đến hiện tại là đúng đắn hay sai lầm?
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh theo dõi video và trả lời câu hỏi.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Học sinh báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- Giáo viên dẫn dắt vào bài học: Hàng ngày, luôn diễn ra những lựa chọn, từ những lựa chọn nhỏ nhặt nhất đến những lựa chọn lớn lao có ảnh hưởng tới tương lại, sự nghiệp, thành công, hạnh phúc của cả đời người.... Mỗi người, tự mình phải tự quyết định và đưa ra lựa chọn cho chính mình, không ai có thể thay thế làm điều này, và cũng không ai có thể chịu trách nhiệm thay mình sau những lựa chọn. Vậy lựa chọn như thế nào là đúng đắn, làm sao có được thành công và hạnh phúc sau mỗi lựa chọn...Cúng ta cùng lắng nghe, tìm hiểu về những chia sẽ của thầy- giáo sư Phan Văn Trường về những quyết định của đời mình để đạt tới thành công và hạnh phúc trong bài học: Một đời như kẻ tìm đường”
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được thông tin cần thiết về tác giả Phan Văn Trường. HS đọc, hiểu nội dung, phân chia bố cục văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật đặc sắc, thông điệp gửi gắm qua văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu Lựa chọn đầu tiên của “tôi”. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi: Nhóm 1: + Theo bạn, mục đích của bài viết này là gì? + Xác định quan điểm chính của tác giả trong bài viết này. Quan điểm ấy đã được triển khai qua hệ thống lí lẽ và bằng chứng như thế nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức è Ghi lên bảng. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa lựa chọn và số mệnh. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc tiếp văn bản và trả lời: + Nhận xét về cách tác giả thể hiện quan điểm của chính mình. + Theo em, điều gì khiến tác giả thành công, hạnh phúc trên những lối đi không chọn? + Em có đồng ý với quan điểm: “đi đường nào cũng có thể thành công, chọn lối nào cũng có khả năng đạt hạnh phúc vì hạnh phúc và thành công không tùy thuộc vào con đường chúng ta đi mà phụ thuộc vào tâm trạng tự tại của chúng ta, cũng như vào những giá trị mà chúng ta gieo ngay trên những nẻo đường đã qua”. + Rút ra được những bài học cho chính mình. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức è Ghi lên bảng. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu chiêm nghiệm rút ra từ một đời tìm đường Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi: + Cả cuộc đời tìm đường tác giả khám phá ra điều gì? Rốt cuộc tác giả có tìm thấy con đường mình chọn không? + Em hiểu như thế nào về câu nói: Hạnh phúc ở đâu nay tôi đã biết. Những hạnh phúc nhỏ thì nằm trên mỗi bước đi, nhưng hạnh phúc bền vững là thứ hạnh phúc lấy gốc từ sự trải nghiệm, từ sự từ bi chấp nhận, từ tinh thần tích cực mà mình luôn luôn có”. Tác giả tìm thấy điều gì trên hành trình tìm đường? - GV yêu cầu HS sử dụng công cụ sơ đồ số (như Coggle hoặc Canva) để lập sơ đồ dòng thời gian (timeline) các biến cố trong đời tác giả và bài học tương ứng được rút ra. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức è Ghi lên bảng. Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu mục đích của bài viết và các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | II. Đọc hiểu văn bản 1. Lựa chọn đầu tiên của “tôi” - Lời kể gần gũi, chân thành về lựa chọn đầu tiên năm 14 tuổi: Chọn chương trình học, chọn ngoại ngữ. + Định hướng từ bố mẹ, thầy: hướng đến chương trình cổ điển. + Tôi: thích chương trình hiện đại vì sự thích thú với những bản nhạc Âu Mĩ dù không hiểu lời. -> Quyết định xuất phát từ chính trái tim. - Sử dụng yếu tố biểu cảm, hình ảnh biểu tượng trình bày suy ngẫm: + Cuộc sống là hành trình tìm đường cho chính mình. Mỗi người bắt buộc phải có những quyết định trước lựa chọn. + Dù muốn chọn lựa hay không thì cuộc đời vẫn cứ tiếp diễn đưa đẩy đến 1 con đường mà mình phải bước tiếp. à Suy ngẫm đầy những trải nghiệm và mang tính triết lí cuộc đời, giọng điệu dứt khoát, động viên, khích lệ mỗi người mạnh dạn bước đi trên con đường của chính mình. 2. Mối liên hệ giữa lựa chọn và số mệnh. - Những tình huống kì lạ: làm những công việc mà mình không lựa chọn: + Sang Pháp – không chọn đi, chẳng chọn Pháp. + Tốt nghiệp kĩ sư – không mơ làm kĩ sư. + Quyền lực 5 châu- chưa từng mơ quyền lực. + Kĩ sư cầu đường- chưa bao giờ thiết kế và xây cầu đường. + Tư vấn và dạy kinh tế- chưa học kinh tế. + Chuyên gia quy hoạch- môn học xa lạ. + Buôn bán nhà máy điện khổng lồ- chưa bao giờ học điện lực. + Lãnh đạo doanh nghiệp vận tải- không có ý niệm gì về kĩ nghệ giao thông. + Chủ trì và phân phối nước lọc- Chưa bước chân vào hóa + Là người Việt- sống khắp năm châu. + Vững tiếng Pháp- làm việc những nơi nói tiếng Anh, Bồ Đào Nha... -> Dẫn chứng cụ thể, thực tế, phong phú từ chính hành trình cuộc đời mà “tôi” đã đi: số mệnh không do lựa chọn. - Suy ngẫm của “tôi”: + Cuộc đời là một hành trình vô tận. + Thành công và hạnh phúc không phụ thuộc vào con đường mình chọn (cách thức bên ngoài) mà phụ thuộc vào tâm trạng tự tại và giá trị để lại chính ta (bên trong). à Suy ngẫm sâu sắc, chân thành được rút ra từ những trải nghiệm phong phú của cuộc đời giúp truyền động lực sống mạnh mẽ, niềm tin bản thân để tạo dựng giá trị cho cuộc đời. 3. Chiêm nghiệm rút ra từ một đời tìm đường. - Chẳng có đường để đi tìm. - Cho đi là nhận lại. Đóng góp không có nghĩa là ở số lượng vật chất mà là những tình cảm, giá trị bền vững. - Hạnh phúc có nguồn gốc từ sự trải nghiệm, từ bi chấp nhận, và tinh thần tích cực. - Đúc kết cuộc đời bằng giọng điệu tự hào, vui tươi, cởi mở của một người nhiệt huyết đã tìm thấy chính mình trên hành trình cuộc đời: + Tìm thấy sức mạnh- qua những thử thách + Thấy tình yêu- khi trao trọn trái tim. + Thấy quyền thế- bằng cách sống mẫu mực, khiêm tốn. + Thấy hạnh phúc- khi tạo ra hạnh phúc cho mỗi người xung quanh. + Thấy no ấm- khi miệt mài tạo giá trị cho xã hội. + Thấy chính mình- tặng trọn bản thân cho xã hội. à tìm thấy bằng cách cho đi những giá trị mình có è Thông điệp mang tính triết lí và giàu giá trị nhân văn: Tìm đường là hành trình đi tìm chính mình. Cống hiến là con đường đi đến hạnh phúc và thành công. 4. Mục đích của tác giả trong bài viết ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | 3.1.NC1a: HS sử dụng được các công cụ số để sáng tạo nội dung ở các dạng khác nhau. |
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu chiêm nghiệm rút ra từ một đời tìm đường Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS tổng kết nội dung, nghệ thuật của văn bản. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 2 – 3 HS trả lời, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức è Ghi lên bảng. | III. Tổng kết 1. Ý nghĩa văn bản. - Văn bản là lời kể của tác giả về trải nghiệm của bản thân. Qua đó thấy được những lời tâm huyết của tác giả - thế hệ đi trước, nhằm truyền động lực và cảm hứng sống tích cực cho thế hệ trẻ qua những chiêm nghiệm về lựa chọn con đường đến thành công và hạnh phúc. Hành trang cuộc đời mỗi người cần mang theo là tạo và cống hiến giá trị, tâm trạng tự tại, tinh thần tích cực. 2. Nghệ thuật - Lời kể gần gũi, cảm xúc chân thực, lí lẽ dẫn chứng thuyết phục, quan điểm rõ ràng - Giọng điệu suy tư, giàu trải nghiệm, tự tin - Kết hợp tự sự và biểu cảm khiến bài luận trở nên sâu sắc, chân thành và hấp dẫn hơn. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng liên hệ với trách nhiệm của bản thân đối với các vấn đề toàn cầu.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học và phỏng vấn bạn bè về những lựa chọn của bản thân
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận, chia sẻ theo cặp đôi: Hãy chia sẻ về lựa chọn của bạn trong cuộc sống? bạn đã từng hối hạn hay hài lòng về quyết định nào của mình?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ viết đoạn văn.
- GV đi quanh lớp, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày dàn ý phân tích của mình, yêu cầu cả lớp theo dõi, nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, góp ý cho HS.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập bài học về văn bản
+ Soạn bài: Thực hành tiếng Việt